Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 9/27

Mài thanh sắt thành cây kim

dân gian15 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Cậu bé bỏ học giữa chừng gặp một bà cụ đang mài thanh sắt to bằng cổ tay, và câu trả lời của bà kéo cậu quay lại trang sách.

Cách đọc
  1. 从前有个孩子,书读到一半就不想读了。

    Cóng qián yǒu ge hái zi, shū dú dào yí bàn jiù bù xiǎng dú le.

    Ngày xưa có một cậu bé, sách đọc được nửa chừng thì chán không muốn đọc nữa.

  2. 他把书扔在桌子上,一个人跑出了家门。

    Tā bǎ shū rēng zài zhuō zi shang, yí ge rén pǎo chū le jiā mén.

    Cậu ném sách lên bàn, một mình chạy khỏi nhà.

  3. 走到河边的时候,他看见一位老奶奶。

    Zǒu dào hé biān de shí hou, tā kàn jiàn yí wèi lǎo nǎi nai.

    Đi tới bờ sông, cậu trông thấy một bà cụ.

  4. 老奶奶手里拿着一根很粗的铁棒,正在水边一下一下地擦。

    Lǎo nǎi nai shǒu li ná zhe yì gēn hěn cū de tiě bàng, zhèng zài shuǐ biān yí xià yí xià de cā.

    Bà cụ cầm một thanh sắt rất to, đang cặm cụi mài từng nhát bên mép nước.

  5. 孩子觉得奇怪,就问,您在做什么?

    Hái zi jué de qí guài, jiù wèn, nín zài zuò shén me?

    Cậu bé thấy lạ, bèn hỏi: bà đang làm gì thế ạ?

  6. 老奶奶说,我要把这根铁棒擦成一根针。

    Lǎo nǎi nai shuō, wǒ yào bǎ zhè gēn tiě bàng cā chéng yì gēn zhēn.

    Bà cụ đáp: ta muốn mài thanh sắt này thành một cây kim.

  7. 孩子听了大笑,这么粗的铁,怎么可能变成针?

    Hái zi tīng le dà xiào, zhè me cū de tiě, zěn me kě néng biàn chéng zhēn?

    Cậu bé nghe xong cười lớn: sắt to thế kia, làm sao thành kim được?

  8. 老奶奶抬起头看了他一眼,又低下头接着擦。

    Lǎo nǎi nai tái qǐ tóu kàn le tā yì yǎn, yòu dī xià tóu jiē zhe cā.

    Bà cụ ngẩng lên nhìn cậu một cái, rồi lại cúi xuống mài tiếp.

  9. 她说,今天擦一点,明天擦一点,总有一天会成的。

    Tā shuō, jīn tiān cā yì diǎn, míng tiān cā yì diǎn, zǒng yǒu yì tiān huì chéng de.

    Bà nói: hôm nay mài một chút, mai mài một chút, rồi sẽ có ngày thành.

  10. 孩子站在那里,半天没说出话来。

    Hái zi zhàn zài nà lǐ, bàn tiān méi shuō chū huà lái.

    Cậu bé đứng đó, hồi lâu không thốt nên lời.

  11. 他想起自己的书,也只读了一半就放下了。

    Tā xiǎng qǐ zì jǐ de shū, yě zhǐ dú le yí bàn jiù fàng xià le.

    Cậu nhớ tới quyển sách của mình, cũng mới đọc nửa chừng đã bỏ đó.

  12. 那天下午,他一个人走回了家。

    Nà tiān xià wǔ, tā yí ge rén zǒu huí le jiā.

    Chiều hôm ấy, cậu lặng lẽ đi bộ về nhà.

  13. 他把桌上的书重新打开,从第一页读起。

    Tā bǎ zhuō shang de shū chóng xīn dǎ kāi, cóng dì yī yè dú qǐ.

    Cậu mở lại quyển sách trên bàn, đọc từ trang đầu tiên.

  14. 后来他成了城里最有学问的人。

    Hòu lái tā chéng le chéng lǐ zuì yǒu xué wèn de rén.

    Về sau cậu trở thành người học rộng nhất trong thành.

  15. 别人问他方法,他只说了四个字,一天一点。

    Bié rén wèn tā fāng fǎ, tā zhǐ shuō le sì ge zì, yì tiān yì diǎn.

    Người ta hỏi cậu bí quyết, cậu chỉ nói bốn chữ: mỗi ngày một ít.