Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 11/27

Muốn về phương nam mà xe chạy lên bắc

ngụ ngôn15 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Ngựa tốt, tiền nhiều, phu xe giỏi — càng đủ ba thứ ấy thì người đi càng xa cái nơi mình muốn đến.

Cách đọc
  1. 从前有个人,坐着马车往北走。

    Cóng qián yǒu ge rén, zuò zhe mǎ chē wǎng běi zǒu.

    Ngày xưa có một người ngồi xe ngựa đi ngược lên phía bắc.

  2. 路上有人问他,您这是要去哪里?

    Lù shang yǒu rén wèn tā, nín zhè shì yào qù nǎ lǐ?

    Dọc đường có người hỏi: ông đây định đi đâu vậy?

  3. 他说,我要去南边的一座城。

    Tā shuō, wǒ yào qù nán biān de yí zuò chéng.

    Ông đáp: tôi muốn tới một toà thành ở phương nam.

  4. 那人吃了一惊,去南边怎么往北走呢?

    Nà rén chī le yì jīng, qù nán biān zěn me wǎng běi zǒu ne?

    Người kia giật mình: đi xuống nam sao lại chạy lên bắc?

  5. 他笑着说,没关系,我的马特别好,跑得快。

    Tā xiào zhe shuō, méi guān xi, wǒ de mǎ tè bié hǎo, pǎo de kuài.

    Ông cười: không sao, ngựa của tôi tốt lắm, chạy rất nhanh.

  6. 那人说,马再好,方向不对也没有用。

    Nà rén shuō, mǎ zài hǎo, fāng xiàng bú duì yě méi yǒu yòng.

    Người kia nói: ngựa hay đến mấy, sai hướng thì cũng vô ích.

  7. 他又说,我带的钱也多,路上花得起。

    Tā yòu shuō, wǒ dài de qián yě duō, lù shang huā de qǐ.

    Ông lại nói: tiền tôi mang cũng nhiều, dọc đường tiêu thoải mái.

  8. 那人说,钱越多,走错的路就越长。

    Nà rén shuō, qián yuè duō, zǒu cuò de lù jiù yuè cháng.

    Người kia đáp: tiền càng nhiều thì con đường đi sai càng dài.

  9. 他还说,给我赶车的人本事也大。

    Tā hái shuō, gěi wǒ gǎn chē de rén běn shì yě dà.

    Ông còn nói: người đánh xe cho tôi cũng tài lắm.

  10. 那人说,他本事越大,您离南边就越远。

    Nà rén shuō, tā běn shì yuè dà, nín lí nán biān jiù yuè yuǎn.

    Người kia nói: anh ta càng tài, ông càng xa phương nam.

  11. 可是那个人不听,让马车接着往北跑。

    Kě shì nà ge rén bù tīng, ràng mǎ chē jiē zhe wǎng běi pǎo.

    Nhưng ông ta không nghe, cứ bắt xe ngựa chạy tiếp lên bắc.

  12. 天黑了又亮,亮了又黑,他一直没有到。

    Tiān hēi le yòu liàng, liàng le yòu hēi, tā yì zhí méi yǒu dào.

    Trời tối rồi lại sáng, sáng rồi lại tối, ông vẫn chưa tới nơi.

  13. 半个月以后,他到了一个很冷的地方。

    Bàn ge yuè yǐ hòu, tā dào le yí ge hěn lěng de dì fang.

    Nửa tháng sau, ông đến một vùng rất lạnh.

  14. 那里下着大雪,跟南边一点也不像。

    Nà lǐ xià zhe dà xuě, gēn nán biān yì diǎn yě bú xiàng.

    Nơi đó tuyết rơi dày, chẳng giống phương nam một chút nào.

  15. 他终于明白,走以前先要弄清楚往哪边走。

    Tā zhōng yú míng bai, zǒu yǐ qián xiān yào nòng qīng chu wǎng nǎ biān zǒu.

    Ông rốt cuộc mới hiểu: trước khi đi, phải làm rõ mình đi về hướng nào đã.