Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 12/27

Gió bắc và mặt trời

ngụ ngôn16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Gió bắc thổi mạnh bao nhiêu thì người bộ hành giữ chặt áo bấy nhiêu, còn mặt trời chỉ cần ấm dần lên.

Cách đọc
  1. 北风和太阳争了起来,都说自己的力气最大。

    Běi fēng hé tài yáng zhēng le qǐ lái, dōu shuō zì jǐ de lì qi zuì dà.

    Gió bắc và mặt trời tranh nhau, ai cũng bảo sức mình mạnh nhất.

  2. 争了半天,谁也说不过谁。

    Zhēng le bàn tiān, shéi yě shuō bu guò shéi.

    Cãi nhau hồi lâu, chẳng ai nói lại được ai.

  3. 这时候,路上走来一个人,身上穿着一件厚衣服。

    Zhè shí hou, lù shang zǒu lái yí ge rén, shēn shang chuān zhe yí jiàn hòu yī fu.

    Vừa lúc ấy, trên đường có người đi tới, mình khoác một chiếc áo dày.

  4. 太阳说,谁能让他把衣服脱下来,谁的力气就大。

    Tài yáng shuō, shéi néng ràng tā bǎ yī fu tuō xià lái, shéi de lì qi jiù dà.

    Mặt trời nói: ai khiến được ông ta cởi áo ra thì người đó mạnh hơn.

  5. 北风同意了,说,这有什么难的。

    Běi fēng tóng yì le, shuō, zhè yǒu shén me nán de.

    Gió bắc đồng ý, nói: chuyện này có gì là khó.

  6. 北风先来,它一下子刮了起来。

    Běi fēng xiān lái, tā yí xià zi guā le qǐ lái.

    Gió bắc ra tay trước, lập tức nổi lên ào ào.

  7. 风越刮越大,树上的叶子都飞走了。

    Fēng yuè guā yuè dà, shù shang de yè zi dōu fēi zǒu le.

    Gió càng thổi càng mạnh, lá trên cây bay sạch.

  8. 可是那个人不但没有脱衣服,反而把衣服拉得更紧。

    Kě shì nà ge rén bú dàn méi yǒu tuō yī fu, fǎn ér bǎ yī fu lā de gèng jǐn.

    Vậy mà người kia chẳng những không cởi áo, còn kéo áo chặt hơn.

  9. 风刮了很久,那个人还是紧紧地抱着自己的衣服。

    Fēng guā le hěn jiǔ, nà ge rén hái shi jǐn jǐn de bào zhe zì jǐ de yī fu.

    Gió thổi rất lâu, người ấy vẫn ôm chặt lấy chiếc áo của mình.

  10. 北风累得没有办法,只好停了下来。

    Běi fēng lèi de méi yǒu bàn fǎ, zhǐ hǎo tíng le xià lái.

    Gió bắc mệt đến hết cách, đành phải dừng lại.

  11. 太阳笑了笑,慢慢从云里出来。

    Tài yáng xiào le xiào, màn màn cóng yún lǐ chū lái.

    Mặt trời mỉm cười, từ từ ló ra khỏi đám mây.

  12. 它先是有一点暖,后来越来越暖。

    Tā xiān shì yǒu yì diǎn nuǎn, hòu lái yuè lái yuè nuǎn.

    Ban đầu chỉ hơi ấm, sau ấm dần lên mãi.

  13. 那个人擦了擦头上的汗,把衣服解开了。

    Nà ge rén cā le cā tóu shang de hàn, bǎ yī fu jiě kāi le.

    Người kia quệt mồ hôi trên trán, cởi khuy áo ra.

  14. 走了一段路,他自己就把厚衣服脱了下来。

    Zǒu le yí duàn lù, tā zì jǐ jiù bǎ hòu yī fu tuō le xià lái.

    Đi thêm một quãng, chính ông tự cởi luôn chiếc áo dày.

  15. 北风站在那里,一句话也说不出。

    Běi fēng zhàn zài nà lǐ, yí jù huà yě shuō bu chū.

    Gió bắc đứng đó, không thốt nổi một lời.

  16. 太阳说,让人自己愿意,比让人不得不做,难多了。

    Tài yáng shuō, ràng rén zì jǐ yuàn yì, bǐ ràng rén bù dé bù zuò, nán duō le.

    Mặt trời nói: khiến người ta tự nguyện khó hơn ép người ta phải làm nhiều lắm.