Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 13/27

Đi xa học cách bước đi

truyện cười16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Chàng trai lên phố lớn học dáng đi thanh lịch, học mãi tới lúc quên luôn cách đi vốn có của mình.

Cách đọc
  1. 从前有个年轻人,听说北边城里的人走路特别好看。

    Cóng qián yǒu ge nián qīng rén, tīng shuō běi biān chéng lǐ de rén zǒu lù tè bié hǎo kàn.

    Ngày xưa có một chàng trai, nghe đồn người trong thành phía bắc đi đứng đẹp lắm.

  2. 他想,我要是也会那样走,别人一定会看我。

    Tā xiǎng, wǒ yào shi yě huì nà yàng zǒu, bié rén yí dìng huì kàn wǒ.

    Anh nghĩ: mình mà đi được như thế, thiên hạ nhất định phải ngó theo.

  3. 于是他带上钱和衣服,走了半个月才到那座城。

    Yú shì tā dài shang qián hé yī fu, zǒu le bàn ge yuè cái dào nà zuò chéng.

    Thế là anh mang theo tiền và quần áo, đi ròng rã nửa tháng mới tới toà thành ấy.

  4. 到了城里,他天天站在街边看别人走路。

    Dào le chéng lǐ, tā tiān tiān zhàn zài jiē biān kàn bié rén zǒu lù.

    Đến nơi, ngày nào anh cũng đứng bên đường xem người ta bước.

  5. 这个人的脚抬得高,那个人的手动得快。

    Zhè ge rén de jiǎo tái de gāo, nà ge rén de shǒu dòng de kuài.

    Người này nhấc chân cao, người kia vung tay nhanh.

  6. 他一样一样地学,学完这个学那个。

    Tā yí yàng yí yàng de xué, xué wán zhè ge xué nà ge.

    Anh học từng thứ một, học xong kiểu này lại sang kiểu khác.

  7. 学了几个月,他发现自己越走越难看。

    Xué le jǐ ge yuè, tā fā xiàn zì jǐ yuè zǒu yuè nán kàn.

    Học mấy tháng, anh nhận ra mình càng đi càng xấu.

  8. 别人走得很自然,他走得像在跳。

    Bié rén zǒu de hěn zì rán, tā zǒu de xiàng zài tiào.

    Người ta bước rất tự nhiên, còn anh bước như đang nhảy.

  9. 有一天早上,他想回家,可是刚出门就出了问题。

    Yǒu yì tiān zǎo shang, tā xiǎng huí jiā, kě shì gāng chū mén jiù chū le wèn tí.

    Một buổi sáng, anh định về quê, nhưng vừa ra khỏi cửa đã gặp chuyện.

  10. 他忘了自己本来是怎么走路的。

    Tā wàng le zì jǐ běn lái shì zěn me zǒu lù de.

    Anh quên mất trước kia mình đi đứng thế nào.

  11. 城里的走法没学会,家里的走法又丢了。

    Chéng lǐ de zǒu fǎ méi xué huì, jiā lǐ de zǒu fǎ yòu diū le.

    Lối đi trong thành thì chưa thạo, lối đi ở quê lại đánh rơi mất.

  12. 他只好坐在路边,看着来来往往的人。

    Tā zhǐ hǎo zuò zài lù biān, kàn zhe lái lái wǎng wǎng de rén.

    Anh đành ngồi bệt bên đường, nhìn dòng người qua lại.

  13. 一位老人问他,你怎么不走呢?

    Yí wèi lǎo rén wèn tā, nǐ zěn me bù zǒu ne?

    Một cụ già hỏi anh: sao cậu không đi đi?

  14. 他说,我把自己的两条腿弄丢了。

    Tā shuō, wǒ bǎ zì jǐ de liǎng tiáo tuǐ nòng diū le.

    Anh đáp: cháu làm mất hai cái chân của chính mình rồi.

  15. 老人笑着说,学别人可以,可是别把自己忘了。

    Lǎo rén xiào zhe shuō, xué bié rén kě yǐ, kě shì bié bǎ zì jǐ wàng le.

    Cụ cười: học người ta thì được, nhưng chớ quên mất mình.

  16. 后来他练了很久,才又能像从前一样走路。

    Hòu lái tā liàn le hěn jiǔ, cái yòu néng xiàng cóng qián yí yàng zǒu lù.

    Về sau anh tập rất lâu, mới lại đi được như xưa.