Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 14/27

Ông lão bán dầu

dân gian16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Chàng viết chữ đẹp nhất thành coi thường ông bán dầu, cho tới khi ông rót dầu qua một lỗ giấy bé xíu mà không dây một giọt.

Cách đọc
  1. 从前有个年轻人,字写得特别好。

    Cóng qián yǒu ge nián qīng rén, zì xiě de tè bié hǎo.

    Ngày xưa có một chàng trai viết chữ rất đẹp.

  2. 城里的人都来看他写字,看完都说没有人比他更好。

    Chéng lǐ de rén dōu lái kàn tā xiě zì, kàn wán dōu shuō méi yǒu rén bǐ tā gèng hǎo.

    Người trong thành kéo đến xem anh viết, xem xong ai cũng bảo không ai hơn được.

  3. 他自己也觉得,这世上再没有第二个人能这样写。

    Tā zì jǐ yě jué de, zhè shì shang zài méi yǒu dì èr ge rén néng zhè yàng xiě.

    Chính anh cũng cho rằng trên đời chẳng còn người thứ hai viết được như vậy.

  4. 有一天,他在门口写字,来了一位卖油的老人。

    Yǒu yì tiān, tā zài mén kǒu xiě zì, lái le yí wèi mài yóu de lǎo rén.

    Một hôm anh ngồi viết trước cửa, có một ông lão bán dầu đi tới.

  5. 老人放下东西,站在旁边看了很久,只是点了点头。

    Lǎo rén fàng xià dōng xi, zhàn zài páng biān kàn le hěn jiǔ, zhǐ shì diǎn le diǎn tóu.

    Ông đặt gánh xuống, đứng bên xem hồi lâu, chỉ gật gật đầu.

  6. 年轻人有点不高兴,问,我的字不好吗?

    Nián qīng rén yǒu diǎn bù gāo xìng, wèn, wǒ de zì bù hǎo ma?

    Chàng trai hơi phật ý, hỏi: chữ tôi không đẹp sao?

  7. 老人说,还行,就是手熟一点。

    Lǎo rén shuō, hái xíng, jiù shì shǒu shú yì diǎn.

    Ông lão đáp: cũng được, chẳng qua là tay quen thôi.

  8. 年轻人更不高兴了,说,那您有什么本事?

    Nián qīng rén gèng bù gāo xìng le, shuō, nà nín yǒu shén me běn shì?

    Chàng trai càng khó chịu: thế cụ có tài gì?

  9. 老人拿出一个瓶子,放在地上。

    Lǎo rén ná chū yí ge píng zi, fàng zài dì shang.

    Ông lão lấy ra một cái bình, đặt xuống đất.

  10. 他在瓶口上放了一张纸,纸中间有个很小的口。

    Tā zài píng kǒu shang fàng le yì zhāng zhǐ, zhǐ zhōng jiān yǒu ge hěn xiǎo de kǒu.

    Ông đặt lên miệng bình một tờ giấy, giữa tờ giấy có một lỗ rất bé.

  11. 然后他拿起油,慢慢往下倒。

    Rán hòu tā ná qǐ yóu, màn màn wǎng xià dào.

    Rồi ông nhấc dầu lên, từ từ rót xuống.

  12. 油从那个小口进了瓶子,纸上一点也没有。

    Yóu cóng nà ge xiǎo kǒu jìn le píng zi, zhǐ shang yì diǎn yě méi yǒu.

    Dầu chui qua cái lỗ nhỏ chảy vào bình, trên giấy không dính một giọt.

  13. 年轻人看得张开了嘴,半天没说话。

    Nián qīng rén kàn de zhāng kāi le zuǐ, bàn tiān méi shuō huà.

    Chàng trai xem đến há hốc mồm, hồi lâu không nói được câu nào.

  14. 老人收好东西,笑着说,我也没有别的本事,就是做得多了。

    Lǎo rén shōu hǎo dōng xi, xiào zhe shuō, wǒ yě méi yǒu bié de běn shì, jiù shì zuò de duō le.

    Ông lão thu dọn đồ, cười nói: lão cũng chẳng tài cán gì, chỉ là làm nhiều mà thành.

  15. 老人走了以后,年轻人回到桌前,重新拿起笔。

    Lǎo rén zǒu le yǐ hòu, nián qīng rén huí dào zhuō qián, chóng xīn ná qǐ bǐ.

    Ông lão đi rồi, chàng trai trở lại bàn, cầm bút lên lần nữa.

  16. 他后来常对学生说,写得好不好,先问自己写了多少张。

    Tā hòu lái cháng duì xué sheng shuō, xiě de hǎo bu hǎo, xiān wèn zì jǐ xiě le duō shao zhāng.

    Về sau anh hay nói với học trò: viết đẹp hay không, hãy tự hỏi mình đã viết hết bao nhiêu tờ đã.