Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 15/27

Quyển sách bỏ quên ở quán cà phê

đời thường16 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Một quyển sách cũ nằm lại trên bàn cạnh cửa sổ, và cô nhân viên giữ nó suốt nửa tháng để chờ đúng một người.

Cách đọc
  1. 小林在一家咖啡店打工,每天下午四点上班。

    Xiǎo Lín zài yì jiā kā fēi diàn dǎ gōng, měi tiān xià wǔ sì diǎn shàng bān.

    Tiểu Lâm làm thêm ở một quán cà phê, chiều nào cũng bốn giờ vào ca.

  2. 那天快关门的时候,她在窗边的桌子上看见一本书。

    Nà tiān kuài guān mén de shí hou, tā zài chuāng biān de zhuō zi shang kàn jiàn yì běn shū.

    Hôm ấy sắp đóng cửa, cô thấy trên bàn cạnh cửa sổ có một quyển sách.

  3. 书很旧,中间还放着一张纸。

    Shū hěn jiù, zhōng jiān hái fàng zhe yì zhāng zhǐ.

    Sách rất cũ, giữa sách còn kẹp một tờ giấy.

  4. 纸上写着几行字,是一个人给自己写的话。

    Zhǐ shang xiě zhe jǐ háng zì, shì yí ge rén gěi zì jǐ xiě de huà.

    Trên giấy có mấy dòng chữ, là lời một người viết cho chính mình.

  5. 小林没有再看下去,把纸放回原来的地方。

    Xiǎo Lín méi yǒu zài kàn xià qù, bǎ zhǐ fàng huí yuán lái de dì fang.

    Tiểu Lâm không đọc tiếp, đặt tờ giấy về đúng chỗ cũ.

  6. 她把书收好,写了一张条,放在门口。

    Tā bǎ shū shōu hǎo, xiě le yì zhāng tiáo, fàng zài mén kǒu.

    Cô cất sách đi, viết một mẩu giấy dán ngoài cửa.

  7. 条上写着,有人丢了一本书,请到店里找我们。

    Tiáo shang xiě zhe, yǒu rén diū le yì běn shū, qǐng dào diàn lǐ zhǎo wǒ men.

    Mẩu giấy ghi: có người bỏ quên một quyển sách, xin vào quán hỏi chúng tôi.

  8. 第二天没有人来,第三天也没有。

    Dì èr tiān méi yǒu rén lái, dì sān tiān yě méi yǒu.

    Hôm sau không ai đến, hôm sau nữa cũng không.

  9. 一个星期以后,小林把书放在店里最容易看见的地方。

    Yí ge xīng qī yǐ hòu, Xiǎo Lín bǎ shū fàng zài diàn lǐ zuì róng yì kàn jiàn de dì fang.

    Một tuần sau, Tiểu Lâm đặt quyển sách vào chỗ dễ nhìn thấy nhất trong quán.

  10. 又过了半个月,一个中年男人推门进来。

    Yòu guò le bàn ge yuè, yí ge zhōng nián nán rén tuī mén jìn lái.

    Nửa tháng nữa trôi qua, một người đàn ông trung niên đẩy cửa bước vào.

  11. 他一进门就往那张桌子看,然后停住了。

    Tā yí jìn mén jiù wǎng nà zhāng zhuō zi kàn, rán hòu tíng zhù le.

    Vừa vào ông đã nhìn về phía chiếc bàn ấy, rồi đứng sững lại.

  12. 小林拿出那本书,问,是您的吗?

    Xiǎo Lín ná chū nà běn shū, wèn, shì nín de ma?

    Tiểu Lâm lấy quyển sách ra, hỏi: của bác phải không ạ?

  13. 男人接过书,很久没有说话。

    Nán rén jiē guò shū, hěn jiǔ méi yǒu shuō huà.

    Người đàn ông đón lấy sách, rất lâu không nói gì.

  14. 他说,这是我父亲的书,他上个月走了。

    Tā shuō, zhè shì wǒ fù qīn de shū, tā shàng ge yuè zǒu le.

    Ông nói: đây là sách của cha tôi, ông cụ mất tháng trước.

  15. 那天以后,那本书回到了它该在的地方。

    Nà tiān yǐ hòu, nà běn shū huí dào le tā gāi zài de dì fang.

    Sau hôm ấy, quyển sách trở về đúng nơi nó phải ở.

  16. 小林关门的时候常想,一本书能等半个月,人也可以。

    Xiǎo Lín guān mén de shí hou cháng xiǎng, yì běn shū néng děng bàn ge yuè, rén yě kě yǐ.

    Mỗi lần đóng cửa quán, Tiểu Lâm hay nghĩ: một quyển sách chờ được nửa tháng, thì người cũng chờ được.