Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 16/27

Bức ảnh gửi nhầm cả công ty

truyện cười17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Ông Trương định gửi ảnh cho con gái, tay run một cái thành ra cả công ty đều nhận, và vườn hoa sau nhà xưởng bỗng đông khách.

Cách đọc
  1. 老张五十多岁,上个月才开始用新手机。

    Lǎo Zhāng wǔ shí duō suì, shàng ge yuè cái kāi shǐ yòng xīn shǒu jī.

    Ông Trương ngoài năm mươi, tháng trước mới bắt đầu dùng điện thoại mới.

  2. 他最喜欢的事,就是给女儿发照片。

    Tā zuì xǐ huan de shì, jiù shì gěi nǚ ér fā zhào piàn.

    Việc ông thích nhất là gửi ảnh cho con gái.

  3. 家里的花开了要发,饭做好了也要发。

    Jiā lǐ de huā kāi le yào fā, fàn zuò hǎo le yě yào fā.

    Hoa trong nhà nở phải gửi, cơm nấu xong cũng phải gửi.

  4. 女儿在外地上班,每次都回一个笑脸。

    Nǚ ér zài wài dì shàng bān, měi cì dōu huí yí ge xiào liǎn.

    Con gái làm việc ở xa, lần nào cũng trả lời bằng một mặt cười.

  5. 那天早上,老张在公司的花园里照了一张照片。

    Nà tiān zǎo shang, Lǎo Zhāng zài gōng sī de huā yuán lǐ zhào le yì zhāng zhào piàn.

    Sáng hôm ấy, ông Trương chụp một tấm ảnh trong vườn hoa của công ty.

  6. 照片里他站在花中间,手举得高高的。

    Zhào piàn lǐ tā zhàn zài huā zhōng jiān, shǒu jǔ de gāo gāo de.

    Trong ảnh ông đứng giữa đám hoa, tay giơ cao lên.

  7. 他想发给女儿,手指一动,发给了全公司的人。

    Tā xiǎng fā gěi nǚ ér, shǒu zhǐ yí dòng, fā gěi le quán gōng sī de rén.

    Ông định gửi cho con gái, ngón tay lỡ một cái, thành ra gửi cho cả công ty.

  8. 三分钟以后,手机响个不停。

    Sān fēn zhōng yǐ hòu, shǒu jī xiǎng ge bù tíng.

    Ba phút sau, điện thoại kêu không ngớt.

  9. 老张的脸一下子红了,手都不知道往哪里放。

    Lǎo Zhāng de liǎn yí xià zi hóng le, shǒu dōu bù zhī dào wǎng nǎ lǐ fàng.

    Mặt ông Trương đỏ bừng, tay chẳng biết để vào đâu.

  10. 他想把照片收回来,可是怎么也找不到那个地方。

    Tā xiǎng bǎ zhào piàn shōu huí lái, kě shì zěn me yě zhǎo bu dào nà ge dì fang.

    Ông muốn thu ảnh về, mà tìm mãi không ra chỗ để thu.

  11. 这时候,经理回了一句,花不错,人也不错。

    Zhè shí hou, jīng lǐ huí le yí jù, huā bú cuò, rén yě bú cuò.

    Vừa lúc ấy, giám đốc trả lời một câu: hoa đẹp, người cũng đẹp.

  12. 后面的人一个跟着一个,全是同样的话。

    Hòu miàn de rén yí ge gēn zhe yí ge, quán shì tóng yàng de huà.

    Người phía sau nối nhau, toàn một câu như thế.

  13. 中午吃饭的时候,好几个人都来问他花园在哪里。

    Zhōng wǔ chī fàn de shí hou, hǎo jǐ ge rén dōu lái wèn tā huā yuán zài nǎ lǐ.

    Buổi trưa ăn cơm, mấy người tới hỏi ông vườn hoa nằm ở đâu.

  14. 下午下班以前,公司里有二十多个人去那里照了照片。

    Xià wǔ xià bān yǐ qián, gōng sī lǐ yǒu èr shí duō ge rén qù nà lǐ zhào le zhào piàn.

    Trước giờ tan làm, hơn hai chục người trong công ty đã ra đó chụp ảnh.

  15. 晚上女儿打来电话,笑着说,爸,你今天出名了。

    Wǎn shang nǚ ér dǎ lái diàn huà, xiào zhe shuō, bà, nǐ jīn tiān chū míng le.

    Tối con gái gọi điện, cười bảo: bố ơi, hôm nay bố nổi tiếng rồi.

  16. 老张说,我本来只想发给你一个人。

    Lǎo Zhāng shuō, wǒ běn lái zhǐ xiǎng fā gěi nǐ yí ge rén.

    Ông Trương nói: bố vốn chỉ định gửi cho mình con thôi.

  17. 女儿说,你看,发错了也不一定是坏事。

    Nǚ ér shuō, nǐ kàn, fā cuò le yě bù yí dìng shì huài shì.

    Con gái đáp: bố thấy chưa, gửi nhầm chưa chắc đã là chuyện xấu.