Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 17/27

Bạn ngủ gật ở bàn cuối

đời thường17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Cả lớp bảo cậu bạn bàn cuối lười, cho tới cái đêm tôi nhìn thấy cậu đứng sau quầy một cửa hàng lúc mười giờ.

Cách đọc
  1. 我们班最后一排坐着一个男生,姓李。

    Wǒ men bān zuì hòu yì pái zuò zhe yí ge nán shēng, xìng Lǐ.

    Lớp tôi bàn cuối có một cậu con trai họ Lý.

  2. 他上课总是睡觉,老师叫他好几次都没有用。

    Tā shàng kè zǒng shì shuì jiào, lǎo shī jiào tā hǎo jǐ cì dōu méi yǒu yòng.

    Cậu ấy toàn ngủ trong giờ, cô gọi mấy lần cũng chẳng ăn thua.

  3. 有的同学说他懒,有的说他晚上打游戏。

    Yǒu de tóng xué shuō tā lǎn, yǒu de shuō tā wǎn shang dǎ yóu xì.

    Có bạn bảo cậu lười, có bạn bảo tối cậu chơi điện tử.

  4. 我坐在他前面,只知道他的书特别干净。

    Wǒ zuò zài tā qián miàn, zhǐ zhī dào tā de shū tè bié gān jìng.

    Tôi ngồi trước cậu, chỉ biết sách vở cậu sạch sẽ lạ thường.

  5. 有一天晚上十点,我跟妈妈去买东西。

    Yǒu yì tiān wǎn shang shí diǎn, wǒ gēn mā ma qù mǎi dōng xi.

    Một tối nọ mười giờ, tôi theo mẹ đi mua đồ.

  6. 在街口的一个小店门口,我看见了他。

    Zài jiē kǒu de yí ge xiǎo diàn mén kǒu, wǒ kàn jiàn le tā.

    Ngay cửa một cửa hàng nhỏ đầu phố, tôi trông thấy cậu.

  7. 他正在给客人拿东西,动作很快。

    Tā zhèng zài gěi kè rén ná dōng xi, dòng zuò hěn kuài.

    Cậu đang lấy hàng cho khách, thao tác rất nhanh.

  8. 我叫了他一声,他回头看见我,脸一下子红了。

    Wǒ jiào le tā yì shēng, tā huí tóu kàn jiàn wǒ, liǎn yí xià zi hóng le.

    Tôi gọi một tiếng, cậu quay lại nhìn thấy tôi, mặt đỏ bừng.

  9. 他的妈妈从里面出来,手上都是水。

    Tā de mā ma cóng lǐ miàn chū lái, shǒu shang dōu shì shuǐ.

    Mẹ cậu từ trong đi ra, tay còn ướt nước.

  10. 那天回家的路上,我一句话也没说。

    Nà tiān huí jiā de lù shang, wǒ yí jù huà yě méi shuō.

    Đường về hôm ấy, tôi không nói một lời.

  11. 第二天上课,他又睡着了。

    Dì èr tiān shàng kè, tā yòu shuì zháo le.

    Hôm sau vào lớp, cậu lại ngủ gật.

  12. 老师走到他旁边,我心里紧张起来。

    Lǎo shī zǒu dào tā páng biān, wǒ xīn li jǐn zhāng qǐ lái.

    Cô giáo bước tới cạnh cậu, tôi thấy tim mình thót lại.

  13. 可是老师只是把窗子关小了一点,然后接着讲课。

    Kě shì lǎo shī zhǐ shì bǎ chuāng zi guān xiǎo le yì diǎn, rán hòu jiē zhe jiǎng kè.

    Nhưng cô chỉ khép bớt cửa sổ lại, rồi giảng tiếp.

  14. 下课以后,老师叫我们几个人去办公室。

    Xià kè yǐ hòu, lǎo shī jiào wǒ men jǐ ge rén qù bàn gōng shì.

    Hết tiết, cô gọi mấy đứa chúng tôi lên phòng làm việc.

  15. 老师说,他家里的事,你们不用问,也不用讲。

    Lǎo shī shuō, tā jiā lǐ de shì, nǐ men bú yòng wèn, yě bú yòng jiǎng.

    Cô nói: chuyện nhà bạn ấy, các em không cần hỏi, cũng không cần kể.

  16. 从那天起,最后一排的桌子上,常常多出一杯热水。

    Cóng nà tiān qǐ, zuì hòu yì pái de zhuō zi shang, cháng cháng duō chū yì bēi rè shuǐ.

    Từ hôm đó, trên bàn cuối lớp thường có thêm một cốc nước nóng.

  17. 到了那年冬天,他上课再也没有睡过。

    Dào le nà nián dōng tiān, tā shàng kè zài yě méi yǒu shuì guò.

    Đến mùa đông năm ấy, cậu không còn ngủ gật trong giờ nữa.