Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 18/27

Chuyến xe buýt cuối cùng

đời thường17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Bác tài chuyến mười một giờ đêm luôn nán lại nửa phút trước khi đóng cửa, và một đêm tuyết lớn cho cả xe biết vì sao.

Cách đọc
  1. 每天晚上十一点,最后一班公共汽车从火车站开出。

    Měi tiān wǎn shang shí yī diǎn, zuì hòu yì bān gōng gòng qì chē cóng huǒ chē zhàn kāi chū.

    Mười một giờ đêm mỗi ngày, chuyến xe buýt cuối cùng rời ga tàu.

  2. 开车的是一位姓周的师傅。

    Kāi chē de shì yí wèi xìng Zhōu de shī fu.

    Người cầm lái là một bác tài họ Chu.

  3. 周师傅开这条路开了十五年。

    Zhōu shī fu kāi zhè tiáo lù kāi le shí wǔ nián.

    Bác Chu chạy tuyến này đã mười lăm năm.

  4. 车上常常只有三四个人。

    Chē shang cháng cháng zhǐ yǒu sān sì ge rén.

    Trên xe thường chỉ có ba bốn người.

  5. 有的是刚下班的人,有的是刚下火车的学生。

    Yǒu de shì gāng xià bān de rén, yǒu de shì gāng xià huǒ chē de xué sheng.

    Có người vừa tan ca, có sinh viên vừa xuống tàu.

  6. 周师傅有个习惯,到站以后不马上关门。

    Zhōu shī fu yǒu ge xí guàn, dào zhàn yǐ hòu bù mǎ shàng guān mén.

    Bác Chu có một thói quen: tới bến rồi không đóng cửa ngay.

  7. 他会等半分钟,看看后面有没有人跑过来。

    Tā huì děng bàn fēn zhōng, kàn kan hòu miàn yǒu méi yǒu rén pǎo guò lái.

    Bác đợi thêm nửa phút, ngó xem phía sau có ai chạy tới không.

  8. 有一年冬天下大雪,路上的车都开得很慢。

    Yǒu yì nián dōng tiān xià dà xuě, lù shang de chē dōu kāi de hěn màn.

    Có năm mùa đông tuyết lớn, xe cộ trên đường đều bò chậm.

  9. 那天晚上,车到站的时候已经十一点十分了。

    Nà tiān wǎn shang, chē dào zhàn de shí hou yǐ jīng shí yī diǎn shí fēn le.

    Tối ấy xe về tới bến đã là mười một giờ mười.

  10. 车上的人都很累,有人说,快开吧。

    Chē shang de rén dōu hěn lèi, yǒu rén shuō, kuài kāi ba.

    Ai trên xe cũng mệt, có người giục: chạy đi bác ơi.

  11. 周师傅看了看后面的路,还是等了半分钟。

    Zhōu shī fu kàn le kàn hòu miàn de lù, hái shi děng le bàn fēn zhōng.

    Bác Chu ngoái nhìn con đường phía sau, vẫn đợi đủ nửa phút.

  12. 就在门要关的时候,一个女孩从雪里跑了出来。

    Jiù zài mén yào guān de shí hou, yí ge nǚ hái cóng xuě lǐ pǎo le chū lái.

    Đúng lúc cửa sắp khép, một cô gái từ trong tuyết lao ra.

  13. 她的头发上全是雪,一句话也说不出来。

    Tā de tóu fa shang quán shì xuě, yí jù huà yě shuō bu chū lái.

    Tóc cô phủ đầy tuyết, không thốt nổi một lời.

  14. 车上的人一下子都不说话了。

    Chē shang de rén yí xià zi dōu bù shuō huà le.

    Cả xe bỗng im bặt.

  15. 女孩坐下以后,小声说了一句谢谢。

    Nǚ hái zuò xià yǐ hòu, xiǎo shēng shuō le yí jù xiè xie.

    Ngồi xuống rồi, cô khẽ nói một tiếng cảm ơn.

  16. 后来有人问周师傅,为什么每次都要等。

    Hòu lái yǒu rén wèn Zhōu shī fu, wèi shén me měi cì dōu yào děng.

    Sau có người hỏi bác Chu, sao lần nào cũng phải đợi.

  17. 他说,我年轻的时候,也在雪里跑过。

    Tā shuō, wǒ nián qīng de shí hou, yě zài xuě lǐ pǎo guò.

    Bác đáp: hồi trẻ, tôi cũng từng chạy trong tuyết.