Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 19/27
Tiếng đàn nhà trên lầu
đời thường19 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống
Tôi lên gõ cửa xin ông cụ tầng trên đừng đàn nữa, rồi mất một mùa thi mới hiểu mình đã lấy đi của ông cái gì.
我家楼上住着一位老爷爷,家里有一台旧钢琴。
Tầng trên nhà tôi có một ông cụ, trong nhà kê một cây dương cầm cũ.
每天晚上七点到八点,他都要弹一个小时。
Bảy giờ đến tám giờ tối, ngày nào ông cũng đàn đúng một tiếng.
我那年正在准备考试,听见琴声就写不下去。
Năm ấy tôi đang ôn thi, nghe tiếng đàn là không viết nổi.
我跟妈妈说了好几次,妈妈只说,人家老人也不容易。
Tôi than với mẹ mấy lần, mẹ chỉ bảo: người già cũng đâu có dễ.
有一天晚上,我一个人上楼去敲门。
Một tối nọ, tôi tự mình lên gác gõ cửa.
门开了,老爷爷站在门口,手里还拿着一条毛巾。
Cửa mở, ông cụ đứng đó, tay còn cầm một chiếc khăn.
我说,爷爷,我在准备考试,晚上能不能小声一点。
Tôi nói: ông ơi, cháu đang ôn thi, buổi tối ông đàn nhỏ hơn được không ạ.
老爷爷听完,很快说,好,好,我明天就不弹了。
Ông nghe xong, đáp ngay: được, được, mai ông không đàn nữa.
第二天晚上,楼上真的一点声音也没有。
Tối hôm sau, trên lầu quả thật không một tiếng động.
第三天、第四天也是。
Ngày thứ ba, ngày thứ tư cũng vậy.
到了第五天,我做完题以后,觉得房间里太安静了。
Đến ngày thứ năm, làm xong bài, tôi thấy căn phòng im lặng quá.
考完试那天,我买了两个苹果,又上了一次楼。
Ngày thi xong, tôi mua hai quả táo, lại lên gác một lần nữa.
老爷爷开门的时候,样子比上次老了不少。
Lúc ông ra mở cửa, trông già đi nhiều so với lần trước.
我说,爷爷,您可以弹了。
Tôi nói: ông ơi, ông đàn lại được rồi ạ.
他笑了笑说,不弹了,手不行了。
Ông cười: thôi không đàn nữa, tay không còn được nữa rồi.
那天我坐在他家里,听他讲那台钢琴是什么时候买的。
Hôm ấy tôi ngồi trong nhà ông, nghe ông kể cây đàn kia mua từ bao giờ.
他说,是他妻子还在的时候买的。
Ông bảo: mua từ hồi bà nhà ông còn sống.
从那以后,每天晚上七点,我都会打开自己的窗子。
Từ đó về sau, cứ bảy giờ tối tôi lại mở cửa sổ phòng mình.
有时候,楼上真的会响起一两个音。
Đôi khi, trên lầu quả thật vang lên một hai nốt.