Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 20/27

Tờ giấy ghi một hai ba bốn

đời thường17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Bà tám mươi tự vẽ một tờ hướng dẫn bốn bước để gọi video cho cháu, và ba tháng sau bà không cần nhìn nó nữa — nhưng vẫn giữ.

Cách đọc
  1. 奶奶今年七十八岁,从来没有用过手机。

    Nǎi nai jīn nián qī shí bā suì, cóng lái méi yǒu yòng guò shǒu jī.

    Bà năm nay bảy mươi tám, chưa từng dùng điện thoại.

  2. 孙子在南方上大学,一年只能回来两次。

    Sūn zi zài nán fāng shàng dà xué, yì nián zhǐ néng huí lái liǎng cì.

    Cháu trai học đại học trong nam, mỗi năm chỉ về được hai lần.

  3. 去年过年的时候,孙子给她买了一个新手机。

    Qù nián guò nián de shí hou, sūn zi gěi tā mǎi le yí ge xīn shǒu jī.

    Tết năm ngoái, cháu mua cho bà một chiếc điện thoại mới.

  4. 走以前,孙子教她怎么打电话,怎么看照片。

    Zǒu yǐ qián, sūn zi jiāo tā zěn me dǎ diàn huà, zěn me kàn zhào piàn.

    Trước lúc đi, cháu dạy bà cách gọi điện, cách xem ảnh.

  5. 最难的是那个能看着说话的东西。

    Zuì nán de shì nà ge néng kàn zhe shuō huà de dōng xi.

    Khó nhất là cái thứ vừa nhìn nhau vừa nói được.

  6. 奶奶第一次试的时候,把手机拿得太近,只照到了鼻子。

    Nǎi nai dì yī cì shì de shí hou, bǎ shǒu jī ná de tài jìn, zhǐ zhào dào le bí zi.

    Lần đầu bà thử, cầm điện thoại sát quá, chỉ soi được mỗi cái mũi.

  7. 孙子在那边笑了很久。

    Sūn zi zài nà biān xiào le hěn jiǔ.

    Đầu bên kia cháu cười mãi.

  8. 后来奶奶自己画了一张纸,上面写着一二三四。

    Hòu lái nǎi nai zì jǐ huà le yì zhāng zhǐ, shàng miàn xiě zhe yī èr sān sì.

    Sau bà tự vẽ một tờ giấy, trên ghi một hai ba bốn.

  9. 第一步按哪里,第二步按哪里,都写得清清楚楚。

    Dì yī bù àn nǎ lǐ, dì èr bù àn nǎ lǐ, dōu xiě de qīng qīng chǔ chǔ.

    Bước một bấm chỗ nào, bước hai bấm chỗ nào, ghi rành rành.

  10. 她把纸放在桌子上,每天照着做一次。

    Tā bǎ zhǐ fàng zài zhuō zi shang, měi tiān zhào zhe zuò yí cì.

    Bà để tờ giấy trên bàn, ngày nào cũng làm theo một lượt.

  11. 有时候按错了,画面就没有了,她就重新来。

    Yǒu shí hou àn cuò le, huà miàn jiù méi yǒu le, tā jiù chóng xīn lái.

    Có lúc bấm sai, hình mất tiêu, bà lại làm lại từ đầu.

  12. 三个月以后,她已经不用看纸了。

    Sān ge yuè yǐ hòu, tā yǐ jīng bú yòng kàn zhǐ le.

    Ba tháng sau, bà không phải nhìn tờ giấy nữa.

  13. 现在每个星期天早上八点,桌上的手机都会响。

    Xiàn zài měi ge xīng qī tiān zǎo shang bā diǎn, zhuō shang de shǒu jī dōu huì xiǎng.

    Giờ cứ tám giờ sáng chủ nhật, chiếc điện thoại trên bàn lại reo.

  14. 奶奶把手机放好,坐得直直的,像等客人一样。

    Nǎi nai bǎ shǒu jī fàng hǎo, zuò de zhí zhí de, xiàng děng kè rén yí yàng.

    Bà đặt điện thoại ngay ngắn, ngồi thẳng lưng, như đang chờ khách.

  15. 孙子说,奶奶,你越来越会用了。

    Sūn zi shuō, nǎi nai, nǐ yuè lái yuè huì yòng le.

    Cháu nói: bà ơi, bà càng ngày càng dùng giỏi.

  16. 奶奶说,会不会用不重要,能看见你才重要。

    Nǎi nai shuō, huì bu huì yòng bú zhòng yào, néng kàn jiàn nǐ cái zhòng yào.

    Bà đáp: giỏi hay không chẳng quan trọng, nhìn thấy cháu mới quan trọng.

  17. 那张写着一二三四的纸,她一直放在桌上,没有扔。

    Nà zhāng xiě zhe yī èr sān sì de zhǐ, tā yì zhí fàng zài zhuō shang, méi yǒu rēng.

    Tờ giấy ghi một hai ba bốn ấy, bà vẫn để trên bàn, không vứt đi.