Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 21/27

Đôi đũa thừa trên bàn ăn

tản văn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Mâm cơm nhà tôi bao giờ cũng thừa một đôi đũa; đến năm tôi về ăn Tết thì trên bàn có hai đôi.

Cách đọc
  1. 我家吃饭有个习惯,桌上总是多一双筷子。

    Wǒ jiā chī fàn yǒu ge xí guàn, zhuō shang zǒng shì duō yì shuāng kuài zi.

    Nhà tôi ăn cơm có một lệ: trên bàn bao giờ cũng thừa một đôi đũa.

  2. 那是爷爷的。

    Nà shì yé ye de.

    Đó là đũa của ông.

  3. 爷爷已经走了七年。

    Yé ye yǐ jīng zǒu le qī nián.

    Ông mất đã bảy năm.

  4. 刚开始的那一年,奶奶每次都还给他放一碗饭。

    Gāng kāi shǐ de nà yì nián, nǎi nai měi cì dōu hái gěi tā fàng yì wǎn fàn.

    Năm đầu tiên, bữa nào bà cũng còn xới cho ông một bát cơm.

  5. 后来饭不放了,筷子还放着。

    Hòu lái fàn bú fàng le, kuài zi hái fàng zhe.

    Về sau thôi không xới cơm nữa, nhưng đũa thì vẫn đặt.

  6. 我小的时候不懂,问过一次,为什么要多放一双。

    Wǒ xiǎo de shí hou bù dǒng, wèn guò yí cì, wèi shén me yào duō fàng yì shuāng.

    Hồi bé tôi không hiểu, có hỏi một lần: sao lại đặt thừa một đôi.

  7. 妈妈没有回答,奶奶也没有。

    Mā ma méi yǒu huí dá, nǎi nai yě méi yǒu.

    Mẹ không trả lời, bà cũng không.

  8. 上大学以后,我很少回家吃饭。

    Shàng dà xué yǐ hòu, wǒ hěn shǎo huí jiā chī fàn.

    Lên đại học rồi, tôi ít khi về nhà ăn cơm.

  9. 有一年冬天,我回去过年,坐下才发现桌上多了两双筷子。

    Yǒu yì nián dōng tiān, wǒ huí qù guò nián, zuò xià cái fā xiàn zhuō shang duō le liǎng shuāng kuài zi.

    Một mùa đông nọ tôi về ăn Tết, ngồi xuống mới thấy trên bàn thừa hai đôi đũa.

  10. 一双是爷爷的,另一双是奶奶的。

    Yì shuāng shì yé ye de, lìng yì shuāng shì nǎi nai de.

    Một đôi của ông, đôi kia của bà.

  11. 那年春天,奶奶也走了。

    Nà nián chūn tiān, nǎi nai yě zǒu le.

    Mùa xuân năm ấy, bà cũng đi rồi.

  12. 我看着那两双筷子,一句话也说不出来。

    Wǒ kàn zhe nà liǎng shuāng kuài zi, yí jù huà yě shuō bu chū lái.

    Tôi nhìn hai đôi đũa ấy, không nói nổi một câu.

  13. 爸爸把饭放到我面前,只说了一个字,吃。

    Bà ba bǎ fàn fàng dào wǒ miàn qián, zhǐ shuō le yí ge zì, chī.

    Bố đặt bát cơm trước mặt tôi, chỉ nói một chữ: ăn.

  14. 那天晚上,我们谁也没有讲从前的事。

    Nà tiān wǎn shang, wǒ men shéi yě méi yǒu jiǎng cóng qián de shì.

    Tối hôm ấy, chẳng ai nhắc tới chuyện ngày xưa.

  15. 可是每个人都吃得很慢。

    Kě shì měi ge rén dōu chī de hěn màn.

    Nhưng ai cũng ăn rất chậm.

  16. 现在我自己也有了家,桌上还是多一双筷子。

    Xiàn zài wǒ zì jǐ yě yǒu le jiā, zhuō shang hái shi duō yì shuāng kuài zi.

    Giờ tôi cũng có gia đình riêng, trên bàn vẫn thừa một đôi đũa.

  17. 我的孩子问我为什么,我说,等你长大就知道了。

    Wǒ de hái zi wèn wǒ wèi shén me, wǒ shuō, děng nǐ zhǎng dà jiù zhī dào le.

    Con tôi hỏi vì sao, tôi bảo: lớn lên rồi con sẽ biết.

  18. 有些人虽然不在了,可是位子还在。

    Yǒu xiē rén suī rán bú zài le, kě shì wèi zi hái zài.

    Có những người tuy đã đi rồi, nhưng chỗ ngồi thì vẫn còn.