Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 21/27
Đôi đũa thừa trên bàn ăn
tản văn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống
Mâm cơm nhà tôi bao giờ cũng thừa một đôi đũa; đến năm tôi về ăn Tết thì trên bàn có hai đôi.
我家吃饭有个习惯,桌上总是多一双筷子。
Nhà tôi ăn cơm có một lệ: trên bàn bao giờ cũng thừa một đôi đũa.
那是爷爷的。
Đó là đũa của ông.
爷爷已经走了七年。
Ông mất đã bảy năm.
刚开始的那一年,奶奶每次都还给他放一碗饭。
Năm đầu tiên, bữa nào bà cũng còn xới cho ông một bát cơm.
后来饭不放了,筷子还放着。
Về sau thôi không xới cơm nữa, nhưng đũa thì vẫn đặt.
我小的时候不懂,问过一次,为什么要多放一双。
Hồi bé tôi không hiểu, có hỏi một lần: sao lại đặt thừa một đôi.
妈妈没有回答,奶奶也没有。
Mẹ không trả lời, bà cũng không.
上大学以后,我很少回家吃饭。
Lên đại học rồi, tôi ít khi về nhà ăn cơm.
有一年冬天,我回去过年,坐下才发现桌上多了两双筷子。
Một mùa đông nọ tôi về ăn Tết, ngồi xuống mới thấy trên bàn thừa hai đôi đũa.
一双是爷爷的,另一双是奶奶的。
Một đôi của ông, đôi kia của bà.
那年春天,奶奶也走了。
Mùa xuân năm ấy, bà cũng đi rồi.
我看着那两双筷子,一句话也说不出来。
Tôi nhìn hai đôi đũa ấy, không nói nổi một câu.
爸爸把饭放到我面前,只说了一个字,吃。
Bố đặt bát cơm trước mặt tôi, chỉ nói một chữ: ăn.
那天晚上,我们谁也没有讲从前的事。
Tối hôm ấy, chẳng ai nhắc tới chuyện ngày xưa.
可是每个人都吃得很慢。
Nhưng ai cũng ăn rất chậm.
现在我自己也有了家,桌上还是多一双筷子。
Giờ tôi cũng có gia đình riêng, trên bàn vẫn thừa một đôi đũa.
我的孩子问我为什么,我说,等你长大就知道了。
Con tôi hỏi vì sao, tôi bảo: lớn lên rồi con sẽ biết.
有些人虽然不在了,可是位子还在。
Có những người tuy đã đi rồi, nhưng chỗ ngồi thì vẫn còn.