Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 22/27

Cây cầu mới và con đò cũ

tản văn18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Sáu năm tiểu học tôi qua sông bằng đò của ông cụ họ Tôn; cây cầu mới đưa tôi qua nhanh hơn nhiều, và im lặng hơn nhiều.

Cách đọc
  1. 我家门前有一条河,从前过河只能坐船。

    Wǒ jiā mén qián yǒu yì tiáo hé, cóng qián guò hé zhǐ néng zuò chuán.

    Trước cửa nhà tôi có một con sông, ngày trước qua sông chỉ có cách đi đò.

  2. 开船的是一位姓孙的老人。

    Kāi chuán de shì yí wèi xìng Sūn de lǎo rén.

    Người chèo đò là một ông cụ họ Tôn.

  3. 每天早上五点,他就把船开到河边。

    Měi tiān zǎo shang wǔ diǎn, tā jiù bǎ chuán kāi dào hé biān.

    Năm giờ sáng mỗi ngày, ông đã đưa đò ra bến.

  4. 学生上学,大人上班,都要坐他的船。

    Xué sheng shàng xué, dà rén shàng bān, dōu yào zuò tā de chuán.

    Học trò đi học, người lớn đi làm, đều phải đi đò của ông.

  5. 一次一块钱,孩子不要钱。

    Yí cì yí kuài qián, hái zi bú yào qián.

    Mỗi lượt một đồng, trẻ con thì miễn.

  6. 我上小学的六年,天天坐他的船。

    Wǒ shàng xiǎo xué de liù nián, tiān tiān zuò tā de chuán.

    Sáu năm tiểu học, ngày nào tôi cũng đi đò của ông.

  7. 他不太说话,只在下船的时候说一句,慢一点。

    Tā bú tài shuō huà, zhǐ zài xià chuán de shí hou shuō yí jù, màn yì diǎn.

    Ông ít nói, chỉ lúc người ta lên bờ mới dặn một câu: chậm thôi.

  8. 我上中学那年,河上开始修桥。

    Wǒ shàng zhōng xué nà nián, hé shang kāi shǐ xiū qiáo.

    Năm tôi lên cấp hai, người ta bắt đầu xây cầu qua sông.

  9. 桥修了两年,孙爷爷的船还照样开。

    Qiáo xiū le liǎng nián, Sūn yé ye de chuán hái zhào yàng kāi.

    Cầu làm hai năm, đò của ông Tôn vẫn chạy như thường.

  10. 桥通的那天,很多人都去看。

    Qiáo tōng de nà tiān, hěn duō rén dōu qù kàn.

    Ngày cầu thông xe, rất nhiều người kéo ra xem.

  11. 我也去了,回来的路上才想起来看看河边。

    Wǒ yě qù le, huí lái de lù shang cái xiǎng qǐ lái kàn kan hé biān.

    Tôi cũng đi, mãi trên đường về mới nhớ nhìn xuống bến.

  12. 船还在那里,孙爷爷坐在船上,看着新桥。

    Chuán hái zài nà lǐ, Sūn yé ye zuò zài chuán shang, kàn zhe xīn qiáo.

    Con đò vẫn ở đó, ông Tôn ngồi trên đò, nhìn cây cầu mới.

  13. 后来他的船一天比一天空。

    Hòu lái tā de chuán yì tiān bǐ yì tiān kōng.

    Về sau đò ông mỗi ngày một vắng.

  14. 那年冬天,船就不开了。

    Nà nián dōng tiān, chuán jiù bù kāi le.

    Mùa đông năm ấy, đò nghỉ hẳn.

  15. 我大学放假回家,走到桥中间,往下看了一眼。

    Wǒ dà xué fàng jià huí jiā, zǒu dào qiáo zhōng jiān, wǎng xià kàn le yì yǎn.

    Nghỉ hè đại học về quê, tôi đi tới giữa cầu, ngó xuống một cái.

  16. 河边的船已经不见了,只有一块空地。

    Hé biān de chuán yǐ jīng bú jiàn le, zhǐ yǒu yí kuài kòng dì.

    Con đò bên sông đã không còn, chỉ trơ lại một khoảng đất trống.

  17. 我在桥上站了很久。

    Wǒ zài qiáo shang zhàn le hěn jiǔ.

    Tôi đứng trên cầu rất lâu.

  18. 新桥又高又快,可是它不会对人说,慢一点。

    Xīn qiáo yòu gāo yòu kuài, kě shì tā bú huì duì rén shuō, màn yì diǎn.

    Cầu mới vừa cao vừa nhanh, chỉ có điều nó không dặn ai: chậm thôi.