Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 23/27

Chiếc lá rau đầu tiên trên trời

khoa học viễn tưởng18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Trên trạm không gian Thái Không số 1, một nữ bác sĩ mang theo cả hộp hạt giống, và mười hai người vây quanh một cái hộp nhỏ chờ mãi tới lần gieo thứ ba.

Cách đọc
  1. 二零八零年,天上有一个很大的站,叫太空一号。

    Èr líng bā líng nián, tiān shàng yǒu yí ge hěn dà de zhàn, jiào tài kōng yī hào.

    Năm hai không tám mươi, trên trời có một trạm rất lớn tên là Thái Không số 1.

  2. 站上住着十二个人,一住就是半年。

    Zhàn shang zhù zhe shí èr ge rén, yí zhù jiù shì bàn nián.

    Trên trạm có mười hai người, ở là ở nửa năm liền.

  3. 他们吃的东西都是从地上送来的。

    Tā men chī de dōng xi dōu shì cóng dì shang sòng lái de.

    Đồ ăn của họ đều được đưa lên từ mặt đất.

  4. 送一次要花很多钱,所以每样东西都算得很清楚。

    Sòng yí cì yào huā hěn duō qián, suǒ yǐ měi yàng dōng xi dōu suàn de hěn qīng chu.

    Mỗi chuyến chở lên tốn rất nhiều tiền, nên thứ gì cũng tính toán rất kỹ.

  5. 那年春天,站上来了一位新医生,姓夏。

    Nà nián chūn tiān, zhàn shang lái le yí wèi xīn yī shēng, xìng Xià.

    Mùa xuân năm ấy, trạm đón một bác sĩ mới, họ Hạ.

  6. 夏医生带了一个小箱子,里面全是种子。

    Xià yī shēng dài le yí ge xiǎo xiāng zi, lǐ miàn quán shì zhǒng zi.

    Bác sĩ Hạ mang theo một cái hộp nhỏ, bên trong toàn hạt giống.

  7. 别人问她,太空里怎么种菜?

    Bié rén wèn tā, tài kōng lǐ zěn me zhòng cài?

    Người ta hỏi cô: giữa không gian thì trồng rau kiểu gì?

  8. 她说,试试看。

    Tā shuō, shì shi kàn.

    Cô đáp: cứ thử xem.

  9. 她把种子放在水里,每天照着灯,看着它们。

    Tā bǎ zhǒng zi fàng zài shuǐ lǐ, měi tiān zhào zhe dēng, kàn zhe tā men.

    Cô ngâm hạt vào nước, ngày ngày rọi đèn, nhìn chúng.

  10. 第一次全死了,第二次也是。

    Dì yī cì quán sǐ le, dì èr cì yě shì.

    Lần đầu chết sạch, lần thứ hai cũng vậy.

  11. 第三次的时候,有两个种子长出了一点绿色。

    Dì sān cì de shí hou, yǒu liǎng ge zhǒng zi zhǎng chū le yì diǎn lǜ sè.

    Đến lần thứ ba, có hai hạt nhú ra một chút màu xanh.

  12. 那天站上的人都跑过来看。

    Nà tiān zhàn shang de rén dōu pǎo guò lái kàn.

    Hôm ấy cả trạm chạy tới xem.

  13. 十二个人围着一个小盒子,谁也不说话。

    Shí èr ge rén wéi zhe yí ge xiǎo hé zi, shéi yě bù shuō huà.

    Mười hai người vây quanh một cái hộp nhỏ, chẳng ai nói gì.

  14. 一个月以后,他们吃到了天上长出来的第一片菜叶。

    Yí ge yuè yǐ hòu, tā men chī dào le tiān shàng zhǎng chū lái de dì yī piàn cài yè.

    Một tháng sau, họ được ăn chiếc lá rau đầu tiên mọc trên trời.

  15. 每人只分到一小口。

    Měi rén zhǐ fēn dào yì xiǎo kǒu.

    Mỗi người chỉ được chia một miếng bé xíu.

  16. 有人说,比地上的好吃多了。

    Yǒu rén shuō, bǐ dì shang de hǎo chī duō le.

    Có người bảo: ngon hơn rau dưới đất nhiều.

  17. 夏医生笑着说,一样的,是心里不一样。

    Xià yī shēng xiào zhe shuō, yí yàng de, shì xīn li bù yí yàng.

    Bác sĩ Hạ cười: rau thì như nhau thôi, chỉ có lòng người là khác.

  18. 那天以后,站上又多开了一间放灯的房子。

    Nà tiān yǐ hòu, zhàn shang yòu duō kāi le yì jiān fàng dēng de fáng zi.

    Sau hôm ấy, trạm mở thêm một buồng nữa để đặt đèn.