Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 24/27

Ngày hiệu sách cũ đóng cửa

đời thường18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Ba mươi năm ông Cao không cần máy tính vẫn biết cuốn nào nằm đâu; tháng cuối cùng, khách đến đông hơn bao giờ hết.

Cách đọc
  1. 街角有一家旧书店,开了三十年。

    Jiē jiǎo yǒu yì jiā jiù shū diàn, kāi le sān shí nián.

    Góc phố có một hiệu sách cũ, mở đã ba mươi năm.

  2. 店主是一位六十多岁的先生,大家都叫他老高。

    Diàn zhǔ shì yí wèi liù shí duō suì de xiān sheng, dà jiā dōu jiào tā Lǎo Gāo.

    Chủ hiệu là một ông ngoài sáu mươi, ai cũng gọi là ông Cao.

  3. 店里的书从地上一直放到很高的地方。

    Diàn lǐ de shū cóng dì shang yì zhí fàng dào hěn gāo de dì fang.

    Sách trong hiệu chất từ mặt đất lên tận trên cao.

  4. 老高不用电脑,哪本书在哪里,他都记得。

    Lǎo Gāo bú yòng diàn nǎo, nǎ běn shū zài nǎ lǐ, tā dōu jì de.

    Ông Cao không dùng máy tính, cuốn nào nằm đâu ông đều nhớ.

  5. 有人来找一本很旧的书,他想一下就能拿出来。

    Yǒu rén lái zhǎo yì běn hěn jiù de shū, tā xiǎng yí xià jiù néng ná chū lái.

    Ai tới hỏi một cuốn thật cũ, ông nghĩ một cái là lấy ra được.

  6. 我上大学的时候常去,一坐就是一下午。

    Wǒ shàng dà xué de shí hou cháng qù, yí zuò jiù shì yí xià wǔ.

    Hồi đại học tôi hay ghé, ngồi một mạch hết cả buổi chiều.

  7. 老高从来不问我买不买。

    Lǎo Gāo cóng lái bú wèn wǒ mǎi bu mǎi.

    Ông Cao chưa bao giờ hỏi tôi có mua hay không.

  8. 去年冬天,我又去的时候,门上有一张纸。

    Qù nián dōng tiān, wǒ yòu qù de shí hou, mén shang yǒu yì zhāng zhǐ.

    Mùa đông năm ngoái, tôi ghé lại thì thấy trên cửa có một tờ giấy.

  9. 纸上写着,本月底关门,书都便宜卖。

    Zhǐ shang xiě zhe, běn yuè dǐ guān mén, shū dōu pián yi mài.

    Giấy ghi: cuối tháng này đóng cửa, sách bán rẻ hết.

  10. 我进去,看见店里的人比平时多得多。

    Wǒ jìn qù, kàn jiàn diàn lǐ de rén bǐ píng shí duō de duō.

    Tôi bước vào, thấy khách đông hơn ngày thường rất nhiều.

  11. 有人一次拿走十几本,也有人只买一本。

    Yǒu rén yí cì ná zǒu shí jǐ běn, yě yǒu rén zhǐ mǎi yì běn.

    Có người ôm một lúc mười mấy cuốn, cũng có người chỉ mua một cuốn.

  12. 老高坐在里面,还是那个样子。

    Lǎo Gāo zuò zài lǐ miàn, hái shi nà ge yàng zi.

    Ông Cao ngồi phía trong, vẫn dáng vẻ ấy.

  13. 我问他为什么不开了,他说,房子要还给人家。

    Wǒ wèn tā wèi shén me bù kāi le, tā shuō, fáng zi yào huán gěi rén jiā.

    Tôi hỏi sao ông không mở nữa, ông bảo: nhà phải trả lại người ta.

  14. 我买了五本书,他多送了我一本。

    Wǒ mǎi le wǔ běn shū, tā duō sòng le wǒ yì běn.

    Tôi mua năm cuốn, ông tặng thêm một cuốn.

  15. 那本书是他自己看了很多年的。

    Nà běn shū shì tā zì jǐ kàn le hěn duō nián de.

    Cuốn ấy là cuốn ông đọc đi đọc lại đã nhiều năm.

  16. 关门那天下午,我又去了一次。

    Guān mén nà tiān xià wǔ, wǒ yòu qù le yí cì.

    Chiều ngày đóng cửa, tôi lại ghé một lần nữa.

  17. 里面已经空了,只有一张桌子和一把椅子。

    Lǐ miàn yǐ jīng kōng le, zhǐ yǒu yì zhāng zhuō zi hé yì bǎ yǐ zi.

    Bên trong đã trống trơn, chỉ còn một cái bàn và một cái ghế.

  18. 老高说,书都有地方去了,我也可以休息了。

    Lǎo Gāo shuō, shū dōu yǒu dì fang qù le, wǒ yě kě yǐ xiū xi le.

    Ông Cao nói: sách đều có chỗ đi rồi, tôi cũng được nghỉ.