Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 4 · truyện 25/27

Cái đồng hồ nhanh năm phút

truyện cười18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 4 trở xuống

Bố vặn đồng hồ nhanh năm phút cho cả nhà khỏi trễ, rồi vặn thêm năm phút nữa, và cả nhà cùng trừ nhanh hơn bố.

Cách đọc
  1. 我家的钟一直快五分钟。

    Wǒ jiā de zhōng yì zhí kuài wǔ fēn zhōng.

    Đồng hồ nhà tôi lúc nào cũng nhanh năm phút.

  2. 那是爸爸弄的。

    Nà shì bà ba nòng de.

    Đó là do bố tôi chỉnh.

  3. 他说,快五分钟,我们就不会迟到。

    Tā shuō, kuài wǔ fēn zhōng, wǒ men jiù bú huì chí dào.

    Bố bảo: nhanh năm phút thì nhà mình sẽ không muộn.

  4. 小时候我信了,每天都照着那个钟走。

    Xiǎo shí hou wǒ xìn le, měi tiān dōu zhào zhe nà ge zhōng zǒu.

    Hồi bé tôi tin thật, ngày nào cũng đi theo cái đồng hồ ấy.

  5. 后来我长大了,才发现全家人都知道钟是快的。

    Hòu lái wǒ zhǎng dà le, cái fā xiàn quán jiā rén dōu zhī dào zhōng shì kuài de.

    Lớn lên tôi mới biết cả nhà ai cũng biết đồng hồ chạy nhanh.

  6. 妈妈出门以前,会在心里减五分钟。

    Mā ma chū mén yǐ qián, huì zài xīn li jiǎn wǔ fēn zhōng.

    Trước lúc ra khỏi nhà, mẹ nhẩm trừ đi năm phút.

  7. 姐姐更厉害,她减十分钟。

    Jiě jie gèng lì hai, tā jiǎn shí fēn zhōng.

    Chị tôi còn ghê hơn, chị trừ hẳn mười phút.

  8. 所以我们家还是常常迟到。

    Suǒ yǐ wǒ men jiā hái shi cháng cháng chí dào.

    Thế nên nhà tôi vẫn cứ muộn như thường.

  9. 有一年,爸爸又把钟调快了五分钟。

    Yǒu yì nián, bà ba yòu bǎ zhōng tiáo kuài le wǔ fēn zhōng.

    Có một năm, bố lại vặn đồng hồ nhanh thêm năm phút.

  10. 他以为这样大家就一定不会迟到了。

    Tā yǐ wéi zhè yàng dà jiā jiù yí dìng bú huì chí dào le.

    Bố tưởng làm thế thì chắc chắn không ai muộn nữa.

  11. 结果第二天,我们全家都在减十分钟。

    Jié guǒ dì èr tiān, wǒ men quán jiā dōu zài jiǎn shí fēn zhōng.

    Kết quả hôm sau, cả nhà đều trừ mười phút.

  12. 那天出门的时候,比从前还晚。

    Nà tiān chū mén de shí hou, bǐ cóng qián hái wǎn.

    Hôm đó ra khỏi nhà còn muộn hơn trước.

  13. 爸爸站在门口,看着我们,半天没说话。

    Bà ba zhàn zài mén kǒu, kàn zhe wǒ men, bàn tiān méi shuō huà.

    Bố đứng ngoài cửa nhìn chúng tôi, hồi lâu không nói gì.

  14. 后来他把钟调回了正确的时间。

    Hòu lái tā bǎ zhōng tiáo huí le zhèng què de shí jiān.

    Về sau bố chỉnh đồng hồ về đúng giờ.

  15. 奇怪的是,从那以后我们反而很少迟到。

    Qí guài de shì, cóng nà yǐ hòu wǒ men fǎn ér hěn shǎo chí dào.

    Lạ ở chỗ, từ đó nhà tôi lại rất ít khi muộn.

  16. 妈妈说,因为大家终于知道,钟上的时间是真的。

    Mā ma shuō, yīn wèi dà jiā zhōng yú zhī dào, zhōng shang de shí jiān shì zhēn de.

    Mẹ bảo: vì rốt cuộc ai cũng biết giờ trên đồng hồ là giờ thật.

  17. 爸爸说了一句话,我到现在还记得。

    Bà ba shuō le yí jù huà, wǒ dào xiàn zài hái jì de.

    Bố nói một câu mà đến giờ tôi vẫn nhớ.

  18. 他说,你骗别人一次,别人就再也不信你的钟。

    Tā shuō, nǐ piàn bié rén yí cì, bié rén jiù zài yě bú xìn nǐ de zhōng.

    Bố bảo: mình lừa người ta một lần, người ta chẳng bao giờ tin đồng hồ của mình nữa.