Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 16/26

Ngày cái máy dịch hỏng

khoa học viễn tưởng19 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Máy dịch trong tai chết máy giữa buổi thương lượng, và hai người xa lạ phải nói chuyện với nhau bằng bút trên giấy.

Cách đọc
  1. 二零五零年,人们出国已经不用学外语。

    Èr líng wǔ líng nián, rén men chū guó yǐ jīng bú yòng xué wài yǔ.

    Năm hai không năm mươi, người ta ra nước ngoài đã chẳng cần học ngoại ngữ.

  2. 每个人耳朵上都戴着一个小机器。

    Měi ge rén ěr duo shang dōu dài zhe yí ge xiǎo jī qì.

    Ai cũng đeo bên tai một chiếc máy nhỏ.

  3. 你说中文,对面听到的就是他的话。

    Nǐ shuō zhōng wén, duì miàn tīng dào de jiù shì tā de huà.

    Bạn nói tiếng Trung, người đối diện nghe ra tiếng của họ.

  4. 阿明是一家公司的人,那年被派到很远的地方谈生意。

    Ā Míng shì yì jiā gōng sī de rén, nà nián bèi pài dào hěn yuǎn de dì fang tán shēng yì.

    A Minh làm cho một công ty, năm ấy được cử đi thật xa để đàm phán.

  5. 他一句外语也不会,可是他一点也不担心。

    Tā yí jù wài yǔ yě bú huì, kě shì tā yì diǎn yě bù dān xīn.

    Anh không biết lấy một câu ngoại ngữ, nhưng chẳng lo chút nào.

  6. 见面那天早上,两个人握了手,坐下来。

    Jiàn miàn nà tiān zǎo shang, liǎng ge rén wò le shǒu, zuò xià lái.

    Sáng hôm gặp mặt, hai người bắt tay rồi ngồi xuống.

  7. 谈了十分钟,阿明耳朵上的机器忽然不响了。

    Tán le shí fēn zhōng, Ā Míng ěr duo shang de jī qì hū rán bù xiǎng le.

    Nói được mười phút, chiếc máy bên tai A Minh đột nhiên tắt tiếng.

  8. 对面的人说了一句话,他一个字也听不懂。

    Duì miàn de rén shuō le yí jù huà, tā yí ge zì yě tīng bu dǒng.

    Người đối diện nói một câu, anh không hiểu lấy một chữ.

  9. 阿明的脸红了,手心出汗。

    Ā Míng de liǎn hóng le, shǒu xīn chū hàn.

    Mặt A Minh đỏ bừng, lòng bàn tay rịn mồ hôi.

  10. 他想站起来说改天再谈,可是他没有站起来。

    Tā xiǎng zhàn qǐ lái shuō gǎi tiān zài tán, kě shì tā méi yǒu zhàn qǐ lái.

    Anh định đứng dậy xin hẹn hôm khác, nhưng rồi không đứng lên.

  11. 他拿出笔,在纸上画了一个房子。

    Tā ná chū bǐ, zài zhǐ shang huà le yí ge fáng zi.

    Anh rút bút ra, vẽ lên giấy một ngôi nhà.

  12. 对面的人看了看,也拿起笔。

    Duì miàn de rén kàn le kàn, yě ná qǐ bǐ.

    Người đối diện nhìn một lúc, cũng cầm bút lên.

  13. 两个人在纸上画了一个小时。

    Liǎng ge rén zài zhǐ shang huà le yí ge xiǎo shí.

    Hai người vẽ trên giấy suốt một tiếng đồng hồ.

  14. 房子,车,人,钱,还有一条线连着两边。

    Fáng zi, chē, rén, qián, hái yǒu yì tiáo xiàn lián zhe liǎng biān.

    Nhà, xe, người, tiền, và một đường kẻ nối hai bên lại.

  15. 中午吃饭的时候,机器修好了。

    Zhōng wǔ chī fàn de shí hou, jī qì xiū hǎo le.

    Đến trưa ăn cơm thì máy sửa xong.

  16. 可是他们两个都没有戴上。

    Kě shì tā men liǎng ge dōu méi yǒu dài shang.

    Nhưng cả hai đều không đeo lên.

  17. 那天下午,事情谈成了。

    Nà tiān xià wǔ, shì qing tán chéng le.

    Chiều hôm đó, việc thoả thuận xong.

  18. 回国以后,阿明把那张纸放进了自己的书里。

    Huí guó yǐ hòu, Ā Míng bǎ nà zhāng zhǐ fàng jìn le zì jǐ de shū lǐ.

    Về nước, A Minh kẹp tờ giấy ấy vào quyển sách của mình.

  19. 他常说,机器能翻话,翻不了人的样子。

    Tā cháng shuō, jī qì néng fān huà, fān bu liǎo rén de yàng zi.

    Anh hay nói: máy dịch được lời, chứ dịch không nổi dáng vẻ con người.