Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 17/26

Người không muốn khắc lại tấm ván

lịch sử18 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Một chữ sai làm hỏng cả tấm ván in; người thợ họ Tất nghĩ ra cách cho mỗi chữ đứng riêng một khối.

Cách đọc
  1. 一千年前,人们印书要先在木板上刻字。

    Yì qiān nián qián, rén men yìn shū yào xiān zài mù bǎn shang kè zì.

    Một nghìn năm trước, muốn in sách người ta phải khắc chữ lên tấm ván gỗ.

  2. 一本书有多少页,就要刻多少块板。

    Yì běn shū yǒu duō shao yè, jiù yào kè duō shao kuài bǎn.

    Sách có bao nhiêu trang thì phải khắc bấy nhiêu tấm ván.

  3. 刻一块板要好几天,刻错一个字,整块板都要重做。

    Kè yí kuài bǎn yào hǎo jǐ tiān, kè cuò yí ge zì, zhěng kuài bǎn dōu yào chóng zuò.

    Khắc một tấm mất mấy ngày, sai một chữ là phải làm lại cả tấm.

  4. 那时候印一本书,常常要花两三年。

    Nà shí hou yìn yì běn shū, cháng cháng yào huā liǎng sān nián.

    Thời ấy in một quyển sách thường mất hai ba năm.

  5. 有位工人姓毕,一直在想这件事。

    Yǒu wèi gōng rén xìng Bì, yì zhí zài xiǎng zhè jiàn shì.

    Có một người thợ họ Tất cứ nghĩ mãi về chuyện đó.

  6. 他想,字为什么一定要长在板上呢?

    Tā xiǎng, zì wèi shén me yí dìng yào zhǎng zài bǎn shang ne?

    Ông nghĩ: chữ thì việc gì cứ phải mọc dính vào tấm ván?

  7. 于是他试着把每一个字单独刻成一小块。

    Yú shì tā shì zhe bǎ měi yí ge zì dān dú kè chéng yì xiǎo kuài.

    Thế là ông thử khắc mỗi chữ riêng thành một khối nhỏ.

  8. 一块只有一个字,可以拿起来,也可以放回去。

    Yí kuài zhǐ yǒu yí ge zì, kě yǐ ná qǐ lái, yě kě yǐ fàng huí qù.

    Mỗi khối chỉ một chữ, nhấc lên được, đặt lại cũng được.

  9. 印书的时候,把要用的字一个一个排好。

    Yìn shū de shí hou, bǎ yào yòng de zì yí ge yí ge pái hǎo.

    Khi in, cứ xếp từng chữ cần dùng vào hàng.

  10. 印完这一页,把字拿下来,再排下一页。

    Yìn wán zhè yí yè, bǎ zì ná xià lái, zài pái xià yí yè.

    In xong trang này thì nhấc chữ ra, xếp sang trang khác.

  11. 同一个字,今天用在这里,明天用在那里。

    Tóng yí ge zì, jīn tiān yòng zài zhè lǐ, míng tiān yòng zài nà lǐ.

    Cùng một chữ, hôm nay dùng chỗ này, mai dùng chỗ khác.

  12. 第一次试的时候,字排得不平,印出来一半深一半浅。

    Dì yī cì shì de shí hou, zì pái de bù píng, yìn chū lái yí bàn shēn yí bàn qiǎn.

    Lần thử đầu, chữ xếp không phẳng, in ra nửa đậm nửa nhạt.

  13. 他又想了很久,找到办法把字压平。

    Tā yòu xiǎng le hěn jiǔ, zhǎo dào bàn fǎ bǎ zì yā píng.

    Ông lại nghĩ rất lâu, tìm được cách ép cho chữ phẳng.

  14. 后来他印一本书,只用了从前十分之一的时间。

    Hòu lái tā yìn yì běn shū, zhǐ yòng le cóng qián shí fēn zhī yī de shí jiān.

    Về sau ông in một quyển sách chỉ mất một phần mười thời gian cũ.

  15. 有人问他,你怎么想到的?

    Yǒu rén wèn tā, nǐ zěn me xiǎng dào de?

    Có người hỏi ông: sao ông nghĩ ra được?

  16. 他说,我只是不想再为一个错字重刻一块板。

    Tā shuō, wǒ zhǐ shì bù xiǎng zài wèi yí ge cuò zì chóng kè yí kuài bǎn.

    Ông đáp: tôi chỉ là không muốn vì một chữ sai mà khắc lại cả tấm ván nữa.

  17. 很多年以后,这个办法传到了很远的地方。

    Hěn duō nián yǐ hòu, zhè ge bàn fǎ chuán dào le hěn yuǎn de dì fang.

    Nhiều năm sau, cách làm ấy truyền tới những nơi rất xa.

  18. 一块一块的小字,把书变成了大家都买得起的东西。

    Yí kuài yí kuài de xiǎo zì, bǎ shū biàn chéng le dà jiā dōu mǎi de qǐ de dōng xi.

    Từng khối chữ nhỏ ấy đã biến sách thành thứ ai cũng mua nổi.