Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 5 · truyện 18/26

Nửa bình nước để dành cho ngày mai

lịch sử20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 5 trở xuống

Giữa sa mạc, đoàn buôn chỉ còn chút nước; ông đội trưởng chia đôi và cấm ai đụng vào nửa phần cất trên xe cuối.

Cách đọc
  1. 两千年前,从东边到西边有一条很长的路。

    Liǎng qiān nián qián, cóng dōng biān dào xī biān yǒu yì tiáo hěn cháng de lù.

    Hai nghìn năm trước, từ phía đông sang phía tây có một con đường rất dài.

  2. 路上没有城,只有沙和风。

    Lù shang méi yǒu chéng, zhǐ yǒu shā hé fēng.

    Dọc đường không có thành quách, chỉ có cát và gió.

  3. 走这条路的人叫商队,一走就是一年。

    Zǒu zhè tiáo lù de rén jiào shāng duì, yì zǒu jiù shì yì nián.

    Người đi con đường ấy gọi là đoàn buôn, đi là đi cả năm trời.

  4. 商队带的东西里,最贵的是丝绸。

    Shāng duì dài de dōng xi lǐ, zuì guì de shì sī chóu.

    Trong hàng đoàn buôn mang theo, quý nhất là tơ lụa.

  5. 西边的人从来没见过这样的东西。

    Xī biān de rén cóng lái méi jiàn guò zhè yàng de dōng xi.

    Người phương tây chưa từng thấy thứ nào như thế.

  6. 他们说,这是从树上长出来的吗?

    Tā men shuō, zhè shì cóng shù shang zhǎng chū lái de ma?

    Họ hỏi: thứ này mọc trên cây ra à?

  7. 东边的人笑而不答。

    Dōng biān de rén xiào ér bù dá.

    Người phương đông chỉ cười mà không đáp.

  8. 那年有一支商队,走到沙漠中间的时候,水快没了。

    Nà nián yǒu yì zhī shāng duì, zǒu dào shā mò zhōng jiān de shí hou, shuǐ kuài méi le.

    Năm ấy có một đoàn buôn, đi tới giữa sa mạc thì nước gần cạn.

  9. 队长姓陆,走了这条路二十年。

    Duì zhǎng xìng Lù, zǒu le zhè tiáo lù èr shí nián.

    Đội trưởng họ Lục, đi con đường này đã hai mươi năm.

  10. 他让大家停下,把剩下的水分成两半。

    Tā ràng dà jiā tíng xià, bǎ shèng xià de shuǐ fēn chéng liǎng bàn.

    Ông cho cả đoàn dừng lại, chia chỗ nước còn lại làm đôi.

  11. 一半今天喝,一半放在最后一辆车上,谁也不许动。

    Yí bàn jīn tiān hē, yí bàn fàng zài zuì hòu yí liàng chē shang, shéi yě bù xǔ dòng.

    Nửa uống hôm nay, nửa để trên xe cuối cùng, không ai được đụng vào.

  12. 有人不高兴,说,现在都要死了,还留什么。

    Yǒu rén bù gāo xìng, shuō, xiàn zài dōu yào sǐ le, hái liú shén me.

    Có kẻ bực mình: sắp chết đến nơi rồi còn để dành cái gì.

  13. 陆队长说,留着的不是水,是明天。

    Lù duì zhǎng shuō, liú zhe de bú shì shuǐ, shì míng tiān.

    Đội trưởng Lục nói: thứ để dành không phải là nước, mà là ngày mai.

  14. 走了三天,他们看见了一片绿色。

    Zǒu le sān tiān, tā men kàn jiàn le yí piàn lǜ sè.

    Đi thêm ba ngày, họ trông thấy một vạt xanh.

  15. 那是一个小地方,有人,有水,有羊。

    Nà shì yí ge xiǎo dì fang, yǒu rén, yǒu shuǐ, yǒu yáng.

    Đó là một xóm nhỏ, có người, có nước, có dê.

  16. 当地人不懂他们的话,他们也不懂当地人的话。

    Dāng dì rén bù dǒng tā men de huà, tā men yě bù dǒng dāng dì rén de huà.

    Người bản xứ không hiểu tiếng họ, họ cũng không hiểu tiếng người bản xứ.

  17. 陆队长从车上拿下一块丝绸,放在地上。

    Lù duì zhǎng cóng chē shang ná xià yí kuài sī chóu, fàng zài dì shang.

    Đội trưởng Lục lấy từ xe xuống một tấm lụa, trải lên mặt đất.

  18. 当地人摸了摸,眼睛一下子亮了。

    Dāng dì rén mō le mō, yǎn jing yí xià zi liàng le.

    Người bản xứ sờ thử, mắt sáng bừng lên.

  19. 那天晚上,两边的人坐在一起吃饭,一句话也不说。

    Nà tiān wǎn shang, liǎng biān de rén zuò zài yì qǐ chī fàn, yí jù huà yě bù shuō.

    Tối hôm ấy, hai bên ngồi ăn cùng nhau, không nói câu nào.

  20. 可是每个人都笑了。

    Kě shì měi ge rén dōu xiào le.

    Nhưng ai cũng cười.