Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 2/6

Ngu Công dời núi

dân gian17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Một ông lão gần chín mươi tuổi quyết dọn hai quả núi chắn trước cửa làng, và câu trả lời của ông khiến người thông minh nhất vùng phải câm nín.

Cách đọc
  1. 很久很久以前,有两座大山挡在一个村子的门口。

    Hěn jiǔ hěn jiǔ yǐ qián yǒu liǎng zuò dà shān dǎng zài yī gè cūn zi de mén kǒu.

    Rất lâu rất lâu về trước, có hai quả núi lớn chắn ngay trước cửa một ngôi làng.

  2. 村里的人出门办事,都得绕很远的路。

    Cūn lǐ de rén chū mén bàn shì dōu děi rào hěn yuǎn de lù.

    Dân làng ra ngoài lo việc đều phải đi vòng một quãng rất xa.

  3. 有个快九十岁的老人,大家叫他愚公。

    Yǒu gè kuài jiǔ shí suì de lǎo rén dà jiā jiào tā yú gōng.

    Có một ông lão sắp chín mươi tuổi, mọi người gọi ông là Ngu Công.

  4. 有一天他把全家人叫到一起,说要把这两座山搬走。

    Yǒu yī tiān tā bǎ quán jiā rén jiào dào yī qǐ shuō yào bǎ zhè liǎng zuò shān bān zǒu.

    Một hôm ông gọi cả nhà lại, bảo sẽ dọn hai quả núi này đi.

  5. 家里人听了都愣住了,只有他的妻子提出了疑问。

    Jiā lǐ rén tīng le dōu lèng zhù le zhǐ yǒu tā de qī zi tí chū le yí wèn.

    Cả nhà nghe xong đều sững người, chỉ có bà vợ nêu ra một thắc mắc.

  6. 她问:“这么多的石头和土,你打算放到哪里去?”

    Tā wèn zhè me duō de shí tou hé tǔ nǐ dǎ suàn fàng dào nǎ lǐ qù.

    Bà hỏi: “Chừng ấy đá với đất, ông định đổ đi đâu?”

  7. 愚公说,可以一趟一趟地挑到很远的海边去。

    Yú gōng shuō kě yǐ yī tàng yī tàng de tiāo dào hěn yuǎn de hǎi biān qù.

    Ngu Công bảo có thể gánh từng chuyến ra tận bờ biển xa.

  8. 第二天,一家老小就带着工具上山了。

    Dì èr tiān yī jiā lǎo xiǎo jiù dài zhe gōng jù shàng shān le.

    Hôm sau, cả nhà già trẻ mang dụng cụ lên núi.

  9. 邻居家有个刚换牙的孩子,也蹦蹦跳跳地跑来帮忙。

    Lín jū jiā yǒu gè gāng huàn yá de hái zi yě bèng bèng tiào tiào de pǎo lái bāng máng.

    Nhà hàng xóm có đứa bé vừa thay răng cũng nhảy chân sáo chạy sang giúp.

  10. 山下住着一个很聪明的老头,他觉得这件事十分可笑。

    Shān xià zhù zhe yī gè hěn cōng míng de lǎo tóu tā jué de zhè jiàn shì shí fēn kě xiào.

    Dưới chân núi có một ông già rất khôn ngoan, ông ta thấy chuyện này hết sức nực cười.

  11. 他嘲笑说:“你都这把年纪了,连山上的草都拔不动。”

    Tā cháo xiào shuō nǐ dōu zhè bǎ nián jì le lián shān shàng de cǎo dōu bá bù dòng.

    Ông ta giễu: “Ông ngần này tuổi rồi, đến cỏ trên núi còn nhổ không nổi.”

  12. 愚公叹了口气说,你想得还不如那个孩子远。

    Yú gōng tàn le kǒu qì shuō nǐ xiǎng de hái bù rú nà gè hái zi yuǎn.

    Ngu Công thở dài, bảo ông nghĩ còn chưa xa bằng đứa trẻ kia.

  13. 他说:“我死了还有儿子,儿子死了还有孙子。”

    Tā shuō wǒ sǐ le hái yǒu ér zi ér zi sǐ le hái yǒu sūn zi.

    Ông nói: “Tôi chết còn có con, con chết còn có cháu.”

  14. “子子孙孙没有穷尽,可是山不会再长高了。”

    Zǐ zǐ sūn sūn méi yǒu qióng jìn kě shì shān bù huì zài zhǎng gāo le.

    “Con cháu nối nhau không bao giờ hết, mà núi thì không cao thêm nữa.”

  15. 那个聪明人一时说不出话来,转身走了。

    Nà gè cōng míng rén yī shí shuō bù chū huà lái zhuǎn shēn zǒu le.

    Người khôn ngoan kia nhất thời không nói được câu nào, quay lưng bỏ đi.

  16. 后来的人常说,真正搬走大山的不是力气,而是一代一代不肯放弃的心。

    Hòu lái de rén cháng shuō zhēn zhèng bān zǒu dà shān de bù shì lì qì ér shì yī dài yī dài bù kěn fàng qì de xīn.

    Người đời sau thường nói, thứ dời được núi không phải sức lực, mà là tấm lòng đời này qua đời khác không chịu bỏ cuộc.

  17. 这个故事没有告诉我们山被搬走了没有,只告诉我们他们从来没有停下。

    Zhè gè gù shì méi yǒu gào sù wǒ men shān bèi bān zǒu le méi yǒu zhǐ gào sù wǒ men tā men cóng lái méi yǒu tíng xià.

    Câu chuyện không cho ta biết núi có được dời đi hay không, chỉ cho ta biết họ chưa bao giờ dừng lại.