Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 3/6

Khắc dấu lên mạn thuyền

ngụ ngôn17 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người đánh rơi thanh kiếm xuống sông liền khắc một dấu lên mạn thuyền, tin rằng cứ theo dấu đó là tìm lại được.

Cách đọc
  1. 古时候,有个人要坐船过江。

    Gǔ shí hòu yǒu gè rén yào zuò chuán guò jiāng.

    Thời xưa, có người phải đi thuyền qua sông.

  2. 他腰上挂着一把祖上传下来的剑,看得比什么都重。

    Tā yāo shàng guà zhe yī bǎ zǔ shàng chuán xià lái de jiàn kàn de bǐ shén me dōu zhòng.

    Bên hông anh ta đeo thanh kiếm tổ tiên để lại, quý hơn bất cứ thứ gì.

  3. 船到江心的时候,忽然摇晃了一下。

    Chuán dào jiāng xīn de shí hòu hū rán yáo huàng le yī xià.

    Thuyền ra đến giữa sông thì bỗng chòng chành một cái.

  4. 那把剑从他腰上滑了出去,掉进了水里。

    Nà bǎ jiàn cóng tā yāo shàng huá le chū qù diào jìn le shuǐ lǐ.

    Thanh kiếm tuột khỏi hông anh ta, rơi tõm xuống nước.

  5. 同船的人都叫起来,让他快点想办法。

    Tóng chuán de rén dōu jiào qǐ lái ràng tā kuài diǎn xiǎng bàn fǎ.

    Người cùng thuyền nhao nhao lên, giục anh ta mau nghĩ cách.

  6. 他却一点也不着急,慢慢从怀里拿出一把小刀。

    Tā què yī diǎn yě bù zháo jí màn màn cóng huái lǐ ná chū yī bǎ xiǎo dāo.

    Anh ta lại chẳng vội chút nào, thong thả rút trong ngực ra một con dao nhỏ.

  7. 他在船边上认认真真地刻了一个记号。

    Tā zài chuán biān shàng rèn rèn zhēn zhēn de kè le yī gè jì hào.

    Anh ta khắc thật cẩn thận một dấu lên mạn thuyền.

  8. 有人问他这是干什么,他很得意地笑了。

    Yǒu rén wèn tā zhè shì gàn shén me tā hěn dé yì de xiào le.

    Có người hỏi làm thế để làm gì, anh ta cười đầy đắc ý.

  9. 他说:“我的剑就是从这里掉下去的。”

    Tā shuō wǒ de jiàn jiù shì cóng zhè lǐ diào xià qù de.

    Anh ta nói: “Kiếm của tôi rơi đúng chỗ này.”

  10. “等船靠了岸,我从这个记号下面找就行了。”

    Děng chuán kào le àn wǒ cóng zhè gè jì hào xià miàn zhǎo jiù xíng le.

    “Đợi thuyền cập bờ, tôi cứ theo dấu này lặn xuống tìm là được.”

  11. 大家听了都摇头,可是谁也劝不动他。

    Dà jiā tīng le dōu yáo tóu kě shì shéi yě quàn bù dòng tā.

    Mọi người nghe xong đều lắc đầu, nhưng chẳng ai khuyên nổi anh ta.

  12. 船一直往前走,江水也一直往后流。

    Chuán yī zhí wǎng qián zǒu jiāng shuǐ yě yī zhí wǎng hòu liú.

    Thuyền cứ tiến về phía trước, nước sông cũng cứ chảy về phía sau.

  13. 那把剑早就留在了很远很远的地方。

    Nà bǎ jiàn zǎo jiù liú zài le hěn yuǎn hěn yuǎn de dì fāng.

    Thanh kiếm đã nằm lại ở một nơi rất xa từ lâu rồi.

  14. 船靠岸以后,他真的从记号那里跳进了水中。

    Chuán kào àn yǐ hòu tā zhēn de cóng jì hào nà lǐ tiào jìn le shuǐ zhōng.

    Thuyền cập bờ, anh ta thật sự nhảy xuống nước ngay chỗ có dấu khắc.

  15. 他在水底摸了半天,只摸到几块冰凉的石头。

    Tā zài shuǐ dǐ mō le bàn tiān zhǐ mō dào jǐ kuài bīng liáng de shí tou.

    Anh ta mò dưới đáy sông hồi lâu, chỉ mò được mấy hòn đá lạnh ngắt.

  16. 船上的记号还在,可是那已经不是原来的那片水了。

    Chuán shàng de jì hào hái zài kě shì nà yǐ jīng bù shì yuán lái de nà piàn shuǐ le.

    Dấu trên thuyền vẫn còn, nhưng vùng nước ấy đã không còn là vùng nước cũ.

  17. 世界一直在动,用旧的记号去找新的答案,是找不到的。

    Shì jiè yī zhí zài dòng yòng jiù de jì hào qù zhǎo xīn de dá àn shì zhǎo bù dào de.

    Thế giới luôn chuyển động, lấy dấu cũ đi tìm lời giải mới thì không bao giờ tìm được.