Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 22/47

Cái đồng hồ chạy chậm bốn phút

tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Đồng hồ ông nội để lại chạy chậm bốn phút mỗi ngày; người cháu mang đi sửa rồi lại xin chỉnh về như cũ.

Cách đọc
  1. 爷爷去世那年,家里分东西,我要了那只手表。

    Yé ye qù shì nà nián jiā lǐ fēn dōng xi wǒ yào le nà zhī shǒu biǎo.

    Năm ông nội mất, nhà chia đồ, tôi xin cái đồng hồ đeo tay ấy.

  2. 表是钢的,很重,戴在手上有点沉。

    Biǎo shì gāng de hěn zhòng dài zài shǒu shàng yǒu diǎn chén.

    Đồng hồ bằng thép, rất nặng, đeo lên tay hơi trĩu.

  3. 它有个毛病,每天都要慢上四分钟。

    Tā yǒu gè máo bìng měi tiān dōu yào màn shàng sì fēn zhōng.

    Nó có một tật, ngày nào cũng chậm mất bốn phút.

  4. 爷爷从来不修,只是每天早上拧一拧。

    Yé ye cóng lái bù xiū zhǐ shì měi tiān zǎo shang níng yī níng.

    Ông chưa bao giờ mang đi sửa, chỉ sáng nào cũng lên dây một lượt.

  5. 我小时候问过他为什么不换一块新的。

    Wǒ xiǎo shí hòu wèn guò tā wèi shén me bù huàn yī kuài xīn de.

    Hồi bé tôi từng hỏi ông sao không đổi cái mới.

  6. 他说这表跟了他四十年,比人还熟。

    Tā shuō zhè biǎo gēn le tā sì shí nián bǐ rén hái shú.

    Ông bảo cái đồng hồ này theo ông bốn mươi năm, quen hơn cả người.

  7. 后来我拿去店里,师傅拆开看了看。

    Hòu lái wǒ ná qù diàn lǐ shī fu chāi kāi kàn le kàn.

    Về sau tôi mang ra tiệm, ông thợ tháo ra xem.

  8. 他说里面有个小零件磨薄了,换掉就准。

    Tā shuō lǐ miàn yǒu gè xiǎo líng jiàn mó báo le huàn diào jiù zhǔn.

    Ông bảo bên trong có chi tiết nhỏ mòn mỏng đi, thay là chuẩn.

  9. 我说那就换吧,等了三天去取。

    Wǒ shuō nà jiù huàn ba děng le sān tiān qù qǔ.

    Tôi bảo thế thì thay đi, chờ ba ngày rồi ra lấy.

  10. 新的表走得分秒不差,和手机上一模一样。

    Xīn de biǎo zǒu de fēn miǎo bù chà hé shǒu jī shàng yī mú yī yàng.

    Đồng hồ mới chạy không sai một giây, y hệt trên điện thoại.

  11. 我戴了半个月,心里说不上来的别扭。

    Wǒ dài le bàn gè yuè xīn lǐ shuō bù shàng lái de biè niu.

    Tôi đeo nửa tháng, trong lòng cứ gờn gợn không nói được thành lời.

  12. 有天早上,我忽然想起爷爷的一个动作。

    Yǒu tiān zǎo shang wǒ hū rán xiǎng qǐ yé ye de yī gè dòng zuò.

    Một sáng nọ, tôi bỗng nhớ ra một động tác của ông.

  13. 他每天出门前都会低头看一眼表,然后加快脚步。

    Tā měi tiān chū mén qián dōu huì dī tóu kàn yī yǎn biǎo rán hòu jiā kuài jiǎo bù.

    Trước khi ra khỏi nhà, ông đều cúi nhìn đồng hồ một cái, rồi rảo bước.

  14. 我以前以为他赶时间,其实不是。

    Wǒ yǐ qián yǐ wéi tā gǎn shí jiān qí shí bù shì.

    Trước tôi tưởng ông vội, thật ra không phải.

  15. 表慢四分钟,他就永远比别人早到四分钟。

    Biǎo màn sì fēn zhōng tā jiù yǒng yuǎn bǐ bié ren zǎo dào sì fēn zhōng.

    Đồng hồ chậm bốn phút, thế là ông luôn đến sớm hơn người ta bốn phút.

  16. 四十年里,他没有让任何人在门口等过他。

    Sì shí nián lǐ tā méi yǒu ràng rèn hé rén zài mén kǒu děng guò tā.

    Bốn mươi năm, ông chưa để ai phải đứng đợi mình ở cửa.

  17. 那个毛病不是毛病,是他自己留下的。

    Nà gè máo bìng bù shì máo bìng shì tā zì jǐ liú xià de.

    Cái tật ấy không phải tật, là do chính ông cố ý giữ lại.

  18. 我又跑回那家店,请师傅把它调慢回去。

    Wǒ yòu pǎo huí nà jiā diàn qǐng shī fu bǎ tā tiáo màn huí qù.

    Tôi lại chạy về tiệm ấy, nhờ ông thợ chỉnh cho nó chậm lại như cũ.

  19. 师傅愣了一下,说这个要求头一次听见。

    Shī fu lèng le yī xià shuō zhè gè yāo qiú tóu yī cì tīng jiàn.

    Ông thợ ngẩn ra, bảo yêu cầu này lần đầu mới nghe.

  20. 现在我也每天早到四分钟,谁也没有发现。

    Xiàn zài wǒ yě měi tiān zǎo dào sì fēn zhōng shéi yě méi yǒu fā xiàn.

    Giờ tôi cũng ngày nào cũng đến sớm bốn phút, chẳng ai phát hiện ra.