Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 22/47
Cái đồng hồ chạy chậm bốn phút
tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống
Đồng hồ ông nội để lại chạy chậm bốn phút mỗi ngày; người cháu mang đi sửa rồi lại xin chỉnh về như cũ.
爷爷去世那年,家里分东西,我要了那只手表。
Năm ông nội mất, nhà chia đồ, tôi xin cái đồng hồ đeo tay ấy.
表是钢的,很重,戴在手上有点沉。
Đồng hồ bằng thép, rất nặng, đeo lên tay hơi trĩu.
它有个毛病,每天都要慢上四分钟。
Nó có một tật, ngày nào cũng chậm mất bốn phút.
爷爷从来不修,只是每天早上拧一拧。
Ông chưa bao giờ mang đi sửa, chỉ sáng nào cũng lên dây một lượt.
我小时候问过他为什么不换一块新的。
Hồi bé tôi từng hỏi ông sao không đổi cái mới.
他说这表跟了他四十年,比人还熟。
Ông bảo cái đồng hồ này theo ông bốn mươi năm, quen hơn cả người.
后来我拿去店里,师傅拆开看了看。
Về sau tôi mang ra tiệm, ông thợ tháo ra xem.
他说里面有个小零件磨薄了,换掉就准。
Ông bảo bên trong có chi tiết nhỏ mòn mỏng đi, thay là chuẩn.
我说那就换吧,等了三天去取。
Tôi bảo thế thì thay đi, chờ ba ngày rồi ra lấy.
新的表走得分秒不差,和手机上一模一样。
Đồng hồ mới chạy không sai một giây, y hệt trên điện thoại.
我戴了半个月,心里说不上来的别扭。
Tôi đeo nửa tháng, trong lòng cứ gờn gợn không nói được thành lời.
有天早上,我忽然想起爷爷的一个动作。
Một sáng nọ, tôi bỗng nhớ ra một động tác của ông.
他每天出门前都会低头看一眼表,然后加快脚步。
Trước khi ra khỏi nhà, ông đều cúi nhìn đồng hồ một cái, rồi rảo bước.
我以前以为他赶时间,其实不是。
Trước tôi tưởng ông vội, thật ra không phải.
表慢四分钟,他就永远比别人早到四分钟。
Đồng hồ chậm bốn phút, thế là ông luôn đến sớm hơn người ta bốn phút.
四十年里,他没有让任何人在门口等过他。
Bốn mươi năm, ông chưa để ai phải đứng đợi mình ở cửa.
那个毛病不是毛病,是他自己留下的。
Cái tật ấy không phải tật, là do chính ông cố ý giữ lại.
我又跑回那家店,请师傅把它调慢回去。
Tôi lại chạy về tiệm ấy, nhờ ông thợ chỉnh cho nó chậm lại như cũ.
师傅愣了一下,说这个要求头一次听见。
Ông thợ ngẩn ra, bảo yêu cầu này lần đầu mới nghe.
现在我也每天早到四分钟,谁也没有发现。
Giờ tôi cũng ngày nào cũng đến sớm bốn phút, chẳng ai phát hiện ra.