Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 23/47
Lần chuyển nhà thứ bảy
tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống
Mười hai năm ở thành phố, bảy lần dọn nhà; thứ cuối cùng còn lại trong thùng chuyển đồ nói ra điều gì đã đổi.
到这个城市十二年,我搬了七次家。
Tới thành phố này mười hai năm, tôi dọn nhà bảy lần.
第一次是从学校搬出来,行李装了两个箱子。
Lần đầu là dọn ra khỏi trường, hành lý gói trong hai cái vali.
那时候什么都能扔,因为什么都没有。
Hồi ấy cái gì cũng vứt được, vì có gì đâu.
第二次搬到城北,房租便宜,上班要两小时。
Lần thứ hai dọn về phía bắc thành phố, tiền thuê rẻ, đi làm mất hai tiếng.
第三次是因为房东要卖房,只给了半个月。
Lần thứ ba vì chủ nhà đòi bán, chỉ cho nửa tháng.
那次我在雨里搬了一整天,晚上发起烧来。
Lần đó tôi dọn suốt một ngày dưới mưa, tối lên cơn sốt.
第四次和第五次隔得很近,中间只隔了七个月。
Lần thứ tư và thứ năm sát nhau, giữa chúng chỉ cách bảy tháng.
第六次搬完,我第一次买了一张真正的床。
Dọn xong lần thứ sáu, lần đầu tiên tôi mua một cái giường tử tế.
不是折起来的那种,是拆开要用一个下午的。
Không phải loại gấp lại được, mà là loại tháo ra lắp mất cả buổi chiều.
今年是第七次,这回是自己买的房子。
Năm nay là lần thứ bảy, lần này là căn nhà tự mua.
面积不大,在六楼,窗户朝东。
Diện tích không lớn, ở tầng sáu, cửa sổ hướng đông.
搬家那天来了三个师傅,一共装了十九个箱子。
Hôm dọn nhà có ba người thợ tới, gói tất cả mười chín thùng.
我一个人在旧屋子里做最后的检查。
Tôi một mình ở lại căn nhà cũ kiểm tra lần cuối.
柜子后面掉着一张纸,是六年前的房租收据。
Sau tủ rơi lại một tờ giấy, là biên lai tiền thuê nhà sáu năm trước.
上面的数字,比我现在一个月的电费高不了多少。
Con số trên đó, cao hơn tiền điện một tháng bây giờ của tôi chẳng bao nhiêu.
我把它折好,放进了钱包。
Tôi gấp lại cẩn thận, cất vào ví.
新家第一夜,我睡不着,坐在地上看窗外。
Đêm đầu ở nhà mới, tôi không ngủ được, ngồi bệt xuống sàn nhìn ra ngoài.
楼下有人在搬东西,箱子拖在地上响。
Dưới nhà có người đang khuân đồ, thùng kéo lê trên đất kêu sột soạt.
那个声音我太熟了,熟到心里发紧。
Cái tiếng ấy tôi quen quá, quen đến thắt cả lòng.
我这才明白,搬走的从来不是家,是那几年的自己。
Tôi mới hiểu, thứ bị dọn đi chưa bao giờ là cái nhà, mà là chính mình của mấy năm ấy.