Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 24/47

Sạp báo góc phố biến mất

tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Sạp báo cuối cùng của khu phố đóng cửa; người kể chợt nhận ra ông chủ đã âm thầm giữ giúp mình nhiều thứ hơn là báo.

Cách đọc
  1. 我们这条街的报摊,是上个月拆的。

    Wǒ men zhè tiáo jiē de bào tān shì shàng gè yuè chāi de.

    Sạp báo trên con phố chúng tôi bị dỡ đi tháng trước.

  2. 摊主姓周,在那个路口站了二十六年。

    Tān zhǔ xìng zhōu zài nà gè lù kǒu zhàn le èr shí liù nián.

    Chủ sạp họ Chu, đứng ở ngã tư ấy hai mươi sáu năm.

  3. 最早他卖报纸,后来卖杂志,再后来主要卖水。

    Zuì zǎo tā mài bào zhǐ hòu lái mài zá zhì zài hòu lái zhǔ yào mài shuǐ.

    Ban đầu ông bán báo, sau bán tạp chí, về sau chủ yếu bán nước.

  4. 我上班路过,每天早上买一份报。

    Wǒ shàng bān lù guò měi tiān zǎo shang mǎi yī fèn bào.

    Tôi đi làm ngang qua, sáng nào cũng mua một tờ.

  5. 这个习惯我坚持了九年,直到手机替了报纸。

    Zhè gè xí guàn wǒ jiān chí le jiǔ nián zhí dào shǒu jī tì le bào zhǐ.

    Thói quen ấy tôi giữ chín năm, cho tới khi điện thoại thay chỗ tờ báo.

  6. 后来我不买了,但还是天天从那里走。

    Hòu lái wǒ bù mǎi le dàn hái shi tiān tiān cóng nà lǐ zǒu.

    Về sau tôi không mua nữa, nhưng vẫn ngày ngày đi qua đó.

  7. 周师傅照样点头,从来没有问过我为什么不买。

    Zhōu shī fu zhào yàng diǎn tóu cóng lái méi yǒu wèn guò wǒ wèi shén me bù mǎi.

    Ông Chu vẫn gật đầu, chưa từng hỏi tôi sao không mua nữa.

  8. 有年冬天我发烧,走到那里站不住。

    Yǒu nián dōng tiān wǒ fā shāo zǒu dào nà lǐ zhàn bù zhù.

    Một mùa đông nọ tôi sốt, đi tới đó thì đứng không nổi.

  9. 他把我扶到摊子后面的小椅子上坐了半小时。

    Tā bǎ wǒ fú dào tān zi hòu mian de xiǎo yǐ zi shàng zuò le bàn xiǎo shí.

    Ông dìu tôi ra cái ghế con sau sạp ngồi nửa tiếng.

  10. 还倒了一杯热水,是从他自己的水壶里倒的。

    Hái dǎo le yī bēi rè shuǐ shì cóng tā zì jǐ de shuǐ hú lǐ dǎo de.

    Còn rót cho một cốc nước nóng, rót từ chính bình nước của ông.

  11. 拆摊那天,我特意早起去看。

    Chāi tān nà tiān wǒ tè yì zǎo qǐ qù kàn.

    Hôm dỡ sạp, tôi cố ý dậy sớm ra xem.

  12. 东西不多,一辆三轮车就拉完了。

    Dōng xi bù duō yī liàng sān lún chē jiù lā wán le.

    Đồ đạc không nhiều, một chiếc xe ba bánh chở là hết.

  13. 我问他以后打算做什么。

    Wǒ wèn tā yǐ hòu dǎ suàn zuò shén me.

    Tôi hỏi ông sau này định làm gì.

  14. 他说回老家带孙子,孙子今年上小学。

    Tā shuō huí lǎo jiā dài sūn zi sūn zi jīn nián shàng xiǎo xué.

    Ông bảo về quê trông cháu, cháu năm nay vào lớp một.

  15. 临走他从车上拿下一个铁盒子递给我。

    Lín zǒu tā cóng chē shàng ná xià yī gè tiě hé zi dì gěi wǒ.

    Lúc đi ông lấy trên xe xuống một cái hộp sắt đưa tôi.

  16. 里面是十几把钥匙,还有两副老花镜。

    Lǐ miàn shì shí jǐ bǎ yào shi hái yǒu liǎng fù lǎo huā jìng.

    Bên trong là hơn chục chiếc chìa khoá, và hai cái kính lão.

  17. 他说这些年邻居们丢的东西,他都收着。

    Tā shuō zhè xiē nián lín jū men diū de dōng xi tā dōu shōu zhe.

    Ông bảo mấy năm nay hàng phố đánh rơi thứ gì, ông đều giữ lại.

  18. 有的人回来找过,有的人再也没有出现。

    Yǒu de rén huí lái zhǎo guò yǒu de rén zài yě méi yǒu chū xiàn.

    Có người quay lại tìm, có người không bao giờ xuất hiện nữa.

  19. 他说你人熟,帮我贴张纸在墙上问一问。

    Tā shuō nǐ rén shú bāng wǒ tiē zhāng zhǐ zài qiáng shàng wèn yī wèn.

    Ông bảo cậu quen nhiều người, dán giúp tôi tờ giấy lên tường hỏi xem.

  20. 那张纸我贴了,到今天还有六把钥匙没人认。

    Nà zhāng zhǐ wǒ tiē le dào jīn tiān hái yǒu liù bǎ yào shi méi rén rèn.

    Tờ giấy ấy tôi đã dán, tới hôm nay vẫn còn sáu chiếc chìa chưa ai nhận.