Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 25/47

Họp lớp sau hai mươi năm

tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Buổi họp lớp ai cũng khoe chức và nhà; người ngồi im nhất lại là người cả lớp từng nợ nhiều nhất.

Cách đọc
  1. 毕业二十年,我们班第一次凑齐开了个会。

    Bì yè èr shí nián wǒ men bān dì yī cì còu qí kāi le gè huì.

    Tốt nghiệp hai mươi năm, lớp tôi lần đầu tụ đủ mở một buổi họp.

  2. 地点在城里一家饭店,包了一个大厅。

    Dì diǎn zài chéng lǐ yī jiā fàn diàn bāo le yī gè dà tīng.

    Địa điểm ở một nhà hàng trong thành phố, bao trọn một sảnh lớn.

  3. 来了三十一个人,缺了九个,走了两个。

    Lái le sān shí yī gè rén quē le jiǔ gè zǒu le liǎng gè.

    Đến ba mươi mốt người, vắng chín, mất hai.

  4. 刚坐下大家还认不出来,靠名字才对上脸。

    Gāng zuò xià dà jiā hái rèn bù chū lái kào míng zi cái duì shàng liǎn.

    Vừa ngồi xuống ai cũng chưa nhận ra nhau, phải dựa vào tên mới khớp được mặt.

  5. 酒过一半,话题自然转到工作上。

    Jiǔ guò yī bàn huà tí zì rán zhuǎn dào gōng zuò shàng.

    Rượu qua nửa chừng, câu chuyện tự khắc chuyển sang công việc.

  6. 有人当了处长,有人开了三家店。

    Yǒu rén dāng le chù zhǎng yǒu rén kāi le sān jiā diàn.

    Có người lên trưởng phòng, có người mở ba cửa hàng.

  7. 有人说自己在城东买了第二套房。

    Yǒu rén shuō zì jǐ zài chéng dōng mǎi le dì èr tào fáng.

    Có người bảo mình vừa mua căn thứ hai ở phía đông thành phố.

  8. 说话的声音越来越大,谁也不肯先停。

    Shuō huà de shēng yīn yuè lái yuè dà shéi yě bù kěn xiān tíng.

    Tiếng nói mỗi lúc một to, chẳng ai chịu dừng trước.

  9. 坐在角落的老陈一直没有开口。

    Zuò zài jiǎo luò de lǎo chén yī zhí méi yǒu kāi kǒu.

    Lão Trần ngồi ở góc vẫn chưa hé miệng.

  10. 他还是当年那个样子,头发白了一半。

    Tā hái shi dāng nián nà gè yàng zi tóu fa bái le yī bàn.

    Ông vẫn dáng vẻ hồi ấy, tóc bạc mất một nửa.

  11. 有人问他现在做什么,他说在县中学教书。

    Yǒu rén wèn tā xiàn zài zuò shén me tā shuō zài xiàn zhōng xué jiāo shū.

    Có người hỏi ông giờ làm gì, ông bảo dạy học ở trường huyện.

  12. 桌上安静了两秒,然后话题又转开了。

    Zhuō shàng ān jìng le liǎng miǎo rán hòu huà tí yòu zhuǎn kāi le.

    Bàn tiệc im hai giây, rồi câu chuyện lại chuyển đi chỗ khác.

  13. 散场的时候,班长站起来说了几句。

    Sàn chǎng de shí hou bān zhǎng zhàn qǐ lai shuō le jǐ jù.

    Lúc tan, lớp trưởng đứng lên nói mấy câu.

  14. 他说有件事他憋了二十年,今天必须讲。

    Tā shuō yǒu jiàn shì tā biē le èr shí nián jīn tiān bì xū jiǎng.

    Anh bảo có chuyện anh nén hai mươi năm, hôm nay nhất định phải nói.

  15. 当年我们班有六个人交不起最后一年的学费。

    Dāng nián wǒ men bān yǒu liù gè rén jiāo bù qǐ zuì hòu yī nián de xué fèi.

    Năm ấy lớp ta có sáu người không nộp nổi học phí năm cuối.

  16. 钱是从校长那里领的,说是一位好心人给的。

    Qián shì cóng xiào zhǎng nà lǐ lǐng de shuō shì yī wèi hǎo xīn rén gěi de.

    Tiền lĩnh ở chỗ thầy hiệu trưởng, bảo là của một người tốt bụng cho.

  17. 去年校长退休,喝多了才说出那个名字。

    Qù nián xiào zhǎng tuì xiū hē duō le cái shuō chū nà gè míng zi.

    Năm ngoái thầy hiệu trưởng về hưu, uống say mới nói ra cái tên ấy.

  18. 那是老陈的父亲,一个修自行车的。

    Nà shì lǎo chén de fù qīn yī gè xiū zì xíng chē de.

    Đó là cha của lão Trần, một người sửa xe đạp.

  19. 大厅里没有人说话,老陈低着头擦眼镜。

    Dà tīng lǐ méi yǒu rén shuō huà lǎo chén dī zhe tóu cā yǎn jìng.

    Trong sảnh không ai nói gì, lão Trần cúi đầu lau kính.

  20. 那天以后,我们班的群里安静了很多。

    Nà tiān yǐ hòu wǒ men bān de qún lǐ ān jìng le hěn duō.

    Sau hôm ấy, nhóm chat của lớp tôi im ắng hẳn.