Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 26/47

Bức thư giữ trong ngăn kéo mười năm

tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người con viết thư trách cha rồi không gửi; mười năm sau tìm thấy trong ngăn kéo của cha một lá thư y hệt.

Cách đọc
  1. 二十八岁那年,我和父亲吵了一次很大的架。

    Èr shí bā suì nà nián wǒ hé fù qīn chǎo le yī cì hěn dà de jià.

    Năm hai mươi tám tuổi, tôi cãi nhau với cha một trận rất lớn.

  2. 起因很小,是他不同意我辞掉那份工作。

    Qǐ yīn hěn xiǎo shì tā bù tóng yì wǒ cí diào nà fèn gōng zuò.

    Nguyên do rất nhỏ, là ông không đồng ý cho tôi bỏ công việc đó.

  3. 我摔门走了,之后半年没有回家。

    Wǒ shuāi mén zǒu le zhī hòu bàn nián méi yǒu huí jiā.

    Tôi đập cửa bỏ đi, sau đó nửa năm không về nhà.

  4. 有天夜里我坐在出租屋里,写了一封长信。

    Yǒu tiān yè lǐ wǒ zuò zài chū zū wū lǐ xiě le yī fēng cháng xìn.

    Một đêm nọ tôi ngồi trong phòng trọ, viết một lá thư dài.

  5. 四页纸,全是这些年攒下来的话。

    Sì yè zhǐ quán shì zhè xiē nián zǎn xià lái de huà.

    Bốn trang giấy, toàn là những lời dồn lại bao năm.

  6. 我写他从来没有夸过我一次。

    Wǒ xiě tā cóng lái méi yǒu kuā guò wǒ yī cì.

    Tôi viết rằng ông chưa bao giờ khen tôi một lần.

  7. 写他在我拿奖那天只说了句别骄傲。

    Xiě tā zài wǒ ná jiǎng nà tiān zhǐ shuō le jù bié jiāo ào.

    Viết rằng hôm tôi được giải ông chỉ nói mỗi câu đừng kiêu.

  8. 写完以后我读了两遍,然后放进了抽屉。

    Xiě wán yǐ hòu wǒ dú le liǎng biàn rán hòu fàng jìn le chōu ti.

    Viết xong tôi đọc hai lượt, rồi cất vào ngăn kéo.

  9. 那封信我一直没有寄,也一直没有扔。

    Nà fēng xìn wǒ yī zhí méi yǒu jì yě yī zhí méi yǒu rēng.

    Lá thư ấy tôi mãi không gửi, mà cũng mãi không vứt.

  10. 后来我们和好了,谁也没有再提那件事。

    Hòu lái wǒ men hé hǎo le shéi yě méi yǒu zài tí nà jiàn shì.

    Về sau chúng tôi làm lành, chẳng ai nhắc lại chuyện đó.

  11. 十年后父亲住院,我回去收拾他的书房。

    Shí nián hòu fù qīn zhù yuàn wǒ huí qù shōu shi tā de shū fáng.

    Mười năm sau cha nằm viện, tôi về dọn phòng sách của ông.

  12. 桌子最下面的抽屉锁着,钥匙在笔筒里。

    Zhuō zi zuì xià miàn de chōu ti suǒ zhe yào shi zài bǐ tǒng lǐ.

    Ngăn kéo dưới cùng của bàn khoá lại, chìa cắm trong ống bút.

  13. 里面是一叠纸,最上面那张写着我的名字。

    Lǐ miàn shì yī dié zhǐ zuì shàng miàn nà zhāng xiě zhe wǒ de míng zi.

    Bên trong là một xấp giấy, tờ trên cùng đề tên tôi.

  14. 日期是二十年前,我上大学走的那天。

    Rì qī shì èr shí nián qián wǒ shàng dà xué zǒu de nà tiān.

    Ngày tháng ghi từ hai mươi năm trước, hôm tôi đi học đại học.

  15. 信上说,我不会说话,怕说了你更走不动。

    Xìn shàng shuō wǒ bù huì shuō huà pà shuō le nǐ gèng zǒu bù dòng.

    Thư viết: cha không biết nói, sợ nói ra con càng không nhấc chân đi nổi.

  16. 说他那天在车站后面站了很久才回家。

    Shuō tā nà tiān zài chē zhàn hòu mian zhàn le hěn jiǔ cái huí jiā.

    Viết rằng hôm ấy ông đứng mãi sau bến xe rồi mới về nhà.

  17. 最后一行是,你比我强,这是好事。

    Zuì hòu yī háng shì nǐ bǐ wǒ qiáng zhè shì hǎo shì.

    Dòng cuối là: con hơn cha, đó là chuyện tốt.

  18. 这封信也没有寄,和我那封放在同一层楼。

    Zhè fēng xìn yě méi yǒu jì hé wǒ nà fēng fàng zài tóng yī céng lóu.

    Lá thư này cũng không gửi, và nó nằm cùng một tầng lầu với lá thư của tôi.

  19. 我坐在那把旧椅子上,从下午坐到天黑。

    Wǒ zuò zài nà bǎ jiù yǐ zi shàng cóng xià wǔ zuò dào tiān hēi.

    Tôi ngồi trên chiếc ghế cũ ấy, từ chiều ngồi tới lúc trời tối.

  20. 原来我们父子俩,用的是同一种笨办法。

    Yuán lái wǒ men fù zǐ liǎ yòng de shì tóng yī zhǒng bèn bàn fǎ.

    Hoá ra hai cha con tôi, dùng chung một cách vụng về như nhau.