Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 27/47

Chuyến tàu đêm cuối cùng trước Tết

tản văn20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Toa tàu chật cứng người về quê ăn Tết; một câu hỏi của đứa bé khiến cả toa lần lượt cùng trả lời.

Cách đọc
  1. 年前最后一班夜车,从来没有空座。

    Nián qián zuì hòu yī bān yè chē cóng lái méi yǒu kōng zuò.

    Chuyến tàu đêm cuối cùng trước Tết, chưa bao giờ có ghế trống.

  2. 车厢里挤得连过道都站满了人。

    Chē xiāng lǐ jǐ de lián guò dào dōu zhàn mǎn le rén.

    Trong toa chật đến mức lối đi cũng đứng kín người.

  3. 空气里是方便面、汗水和水果皮的味道。

    Kōng qì lǐ shì fāng biàn miàn hàn shuǐ hé shuǐ guǒ pí de wèi dao.

    Không khí là mùi mì gói, mồ hôi và vỏ hoa quả.

  4. 我买的是无座票,靠在两节车厢中间。

    Wǒ mǎi de shì wú zuò piào kào zài liǎng jié chē xiāng zhōng jiān.

    Tôi mua vé không ghế, tựa ở chỗ nối giữa hai toa.

  5. 对面蹲着一个中年男人,脚边放着两个大包。

    Duì miàn dūn zhe yī gè zhōng nián nán rén jiǎo biān fàng zhe liǎng gè dà bāo.

    Đối diện là một người đàn ông trung niên ngồi xổm, cạnh chân đặt hai cái túi lớn.

  6. 包上贴着快递单,看得出是从工地寄回去的。

    Bāo shàng tiē zhe kuài dì dān kàn de chū shì cóng gōng dì jì huí qù de.

    Trên túi dán phiếu chuyển hàng, nhìn ra là gửi về từ công trường.

  7. 他一路没睡,只是低头看手机里的照片。

    Tā yī lù méi shuì zhǐ shì dī tóu kàn shǒu jī lǐ de zhào piàn.

    Suốt chặng ông không ngủ, chỉ cúi nhìn ảnh trong điện thoại.

  8. 照片上是个小女孩,穿着红色的外套。

    Zhào piàn shàng shì gè xiǎo nǚ hái chuān zhe hóng sè de wài tào.

    Trong ảnh là một bé gái, mặc áo khoác đỏ.

  9. 半夜两点,车里终于安静了一些。

    Bàn yè liǎng diǎn chē lǐ zhōng yú ān jìng le yī xiē.

    Hai giờ đêm, trong tàu rốt cuộc cũng lặng đi phần nào.

  10. 有个七八岁的男孩忽然大声问他妈妈一句话。

    Yǒu gè qī bā suì de nán hái hū rán dà shēng wèn tā mā ma yī jù huà.

    Có cậu bé bảy tám tuổi bỗng hỏi to mẹ nó một câu.

  11. 他问,为什么大家都要回去。

    Tā wèn wèi shén me dà jiā dōu yào huí qù.

    Nó hỏi, vì sao ai cũng phải về.

  12. 他妈妈没有回答,可能是太累了。

    Tā mā ma méi yǒu huí dá kě néng shì tài lèi le.

    Mẹ nó không trả lời, có lẽ mệt quá.

  13. 蹲着的那个男人抬起头,说了一句。

    Dūn zhe de nà gè nán rén tái qǐ tóu shuō le yī jù.

    Người đàn ông ngồi xổm ngẩng đầu, nói một câu.

  14. 他说,因为有人在家里等,一年才等这么一回。

    Tā shuō yīn wèi yǒu rén zài jiā lǐ děng yī nián cái děng zhè me yī huí.

    Ông bảo, vì có người đợi ở nhà, cả năm mới đợi được lần này.

  15. 旁边一个大姐接着说,回去了心才落下来。

    Páng biān yī gè dà jiě jiē zhe shuō huí qù le xīn cái luò xià lái.

    Bên cạnh một chị lớn tiếp lời, về tới nơi lòng mới đặt xuống được.

  16. 又有人说,我妈今年七十九了。

    Yòu yǒu rén shuō wǒ mā jīn nián qī shí jiǔ le.

    Lại có người nói, mẹ tôi năm nay bảy mươi chín rồi.

  17. 一节车厢的人,就这么一个接一个说下去。

    Yī jié chē xiāng de rén jiù zhè me yī gè jiē yī gè shuō xià qù.

    Cả toa tàu, cứ thế người này tiếp người kia nói tiếp.

  18. 那个男孩早就睡着了,没有听见后面的话。

    Nà gè nán hái zǎo jiù shuì zhe le méi yǒu tīng jiàn hòu mian de huà.

    Cậu bé thì ngủ mất từ lâu, không nghe được những câu về sau.

  19. 天亮的时候,车窗外全是白霜的田。

    Tiān liàng de shí hou chē chuāng wài quán shì bái shuāng de tián.

    Lúc trời sáng, ngoài cửa sổ tàu toàn những cánh đồng phủ sương trắng.

  20. 车厢里没有人再说话,可谁的脸上都松了。

    Chē xiāng lǐ méi yǒu rén zài shuō huà kě shéi de liǎn shàng dōu sōng le.

    Trong toa không ai nói gì nữa, mà mặt ai cũng giãn ra.