Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 28/47

Ca trực đêm giao thừa

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Bác sĩ cấp cứu đêm ba mươi nhận ca bệnh thứ hai mươi bảy, và bát mì nguội ngắt trở thành bữa tất niên của anh.

Cách đọc
  1. 除夕晚上八点,急诊室的灯全部亮着。

    Chú xī wǎn shang bā diǎn jí zhěn shì de dēng quán bù liàng zhe.

    Tám giờ tối ba mươi Tết, đèn phòng cấp cứu bật hết.

  2. 值班的是三十四岁的医生小林,今年第五次在这里过年。

    Zhí bān de shì sān shí sì suì de yī shēng xiǎo lín jīn nián dì wǔ cì zài zhè lǐ guò nián.

    Người trực là bác sĩ Lâm ba mươi tư tuổi, năm nay là năm thứ năm anh đón Tết ở đây.

  3. 他妻子中午打过电话,说菜给他留着。

    Tā qī zi zhōng wǔ dǎ guò diàn huà shuō cài gěi tā liú zhe.

    Vợ anh gọi lúc trưa, bảo phần cơm để dành cho anh.

  4. 他说尽量早点,其实自己也不信。

    Tā shuō jǐn liàng zǎo diǎn qí shí zì jǐ yě bù xìn.

    Anh bảo cố về sớm, thật ra chính anh cũng không tin.

  5. 八点半来了第一个,喝多了摔破了额头。

    Bā diǎn bàn lái le dì yī gè hē duō le shuāi pò le é tóu.

    Tám rưỡi có ca đầu tiên, uống say ngã rách trán.

  6. 九点是个孩子,吃鱼卡住了。

    Jiǔ diǎn shì gè hái zi chī yú kǎ zhù le.

    Chín giờ là một đứa bé, ăn cá bị hóc.

  7. 十点来了三个人,都是放烟花伤了手。

    Shí diǎn lái le sān gè rén dōu shì fàng yān huā shāng le shǒu.

    Mười giờ đến ba người, đều bị thương tay vì đốt pháo hoa.

  8. 十一点四十,一位老太太胸口疼得说不出话。

    Shí yī diǎn sì shí yī wèi lǎo tài tai xiōng kǒu téng de shuō bù chū huà.

    Mười một giờ bốn mươi, một bà cụ đau ngực đến không nói được.

  9. 小林一边推车一边喊,让所有人让开。

    Xiǎo lín yī biān tuī chē yī biān hǎn ràng suǒ yǒu rén ràng kāi.

    Bác sĩ Lâm vừa đẩy xe vừa hét, bảo mọi người tránh ra.

  10. 零点的钟声响的时候,他正在按老人的胸口。

    Líng diǎn de zhōng shēng xiǎng de shí hou tā zhèng zài àn lǎo rén de xiōng kǒu.

    Lúc chuông giao thừa vang lên, anh đang ép ngực cho bà cụ.

  11. 外面天上全是烟花,屋里只有机器的声音。

    Wài miàn tiān shàng quán shì yān huā wū lǐ zhǐ yǒu jī qì de shēng yīn.

    Bên ngoài trời đầy pháo hoa, trong phòng chỉ có tiếng máy.

  12. 十二分钟后,老人的心跳回来了。

    Shí èr fēn zhōng hòu lǎo rén de xīn tiào huí lái le.

    Mười hai phút sau, tim bà cụ đập trở lại.

  13. 小林靠在门上,才发现自己出了一身汗。

    Xiǎo lín kào zài mén shàng cái fā xiàn zì jǐ chū le yī shēn hàn.

    Bác sĩ Lâm dựa vào cửa, mới thấy mình ướt đẫm mồ hôi.

  14. 老人的儿子跪在走廊上,一直说谢谢。

    Lǎo rén de ér zi guì zài zǒu láng shàng yī zhí shuō xiè xie.

    Con trai bà cụ quỳ ngoài hành lang, cứ nói cảm ơn mãi.

  15. 小林扶他起来,说这是我的工作。

    Xiǎo lín fú tā qǐ lai shuō zhè shì wǒ de gōng zuò.

    Bác sĩ Lâm đỡ anh ta dậy, bảo đây là việc của tôi.

  16. 那天夜里他一共接了二十七个病人。

    Nà tiān yè lǐ tā yī gòng jiē le èr shí qī gè bìng rén.

    Đêm ấy anh nhận tất cả hai mươi bảy ca.

  17. 凌晨三点他终于坐下来,泡了一碗面。

    Líng chén sān diǎn tā zhōng yú zuò xià lái pào le yī wǎn miàn.

    Ba giờ sáng anh mới ngồi xuống được, pha một bát mì.

  18. 面还没吃,又来了一个,等他回来面已经凉透。

    Miàn hái méi chī yòu lái le yī gè děng tā huí lái miàn yǐ jīng liáng tòu.

    Mì chưa kịp ăn, lại có ca nữa, lúc anh quay lại mì đã nguội ngắt.

  19. 他把凉面吃完,说了句新年快乐。

    Tā bǎ liáng miàn chī wán shuō le jù xīn nián kuài lè.

    Anh ăn hết bát mì nguội, nói một câu chúc mừng năm mới.

  20. 屋里没有人回答他,窗外的天正在发白。

    Wū lǐ méi yǒu rén huí dá tā chuāng wài de tiān zhèng zài fā bái.

    Trong phòng không ai đáp lời, ngoài cửa sổ trời đang hửng sáng.