Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 29/47

Câu hỏi cuối của buổi phỏng vấn

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Ứng viên bốn mươi tám tuổi bị loại từ vòng hồ sơ; một câu trả lời của ông khiến người phỏng vấn đổi cả cách làm việc.

Cách đọc
  1. 那天下午我要面试七个人,最后一个是补进来的。

    Nà tiān xià wǔ wǒ yào miàn shì qī gè rén zuì hòu yī gè shì bǔ jìn lái de.

    Chiều hôm ấy tôi phải phỏng vấn bảy người, người cuối cùng là bổ sung thêm vào.

  2. 他四十八岁,简历上最近三年是空白的。

    Tā sì shí bā suì jiǎn lì shàng zuì jìn sān nián shì kòng bái de.

    Ông ta bốn mươi tám tuổi, ba năm gần nhất trong hồ sơ để trống.

  3. 按公司的规定,这样的简历本来通不过。

    Àn gōng sī de guī dìng zhè yàng de jiǎn lì běn lái tōng bù guò.

    Theo quy định công ty, hồ sơ như thế vốn không qua nổi.

  4. 是我们主管坚持要见一面,说欠他一个人情。

    Shì wǒ men zhǔ guǎn jiān chí yào jiàn yī miàn shuō qiàn tā yī gè rén qíng.

    Là trưởng bộ phận của chúng tôi nhất quyết muốn gặp một lần, bảo còn nợ ông ta một ân tình.

  5. 他进来的时候穿着洗得发白的衬衫,鞋很干净。

    Tā jìn lái de shí hou chuān zhe xǐ de fā bái de chèn shān xié hěn gān jìng.

    Lúc bước vào ông mặc chiếc sơ mi giặt đến bạc màu, giày rất sạch.

  6. 专业问题他答得不快,但一个也没有答错。

    Zhuān yè wèn tí tā dá de bù kuài dàn yī gè yě méi yǒu dá cuò.

    Câu hỏi chuyên môn ông đáp không nhanh, nhưng không sai câu nào.

  7. 我问他那三年为什么没有工作。

    Wǒ wèn tā nà sān nián wèi shén me méi yǒu gōng zuò.

    Tôi hỏi ba năm ấy sao ông không đi làm.

  8. 他说他母亲那三年在家里躺着,只认得他一个人。

    Tā shuō tā mǔ qīn nà sān nián zài jiā lǐ tǎng zhe zhǐ rèn de tā yī gè rén.

    Ông bảo ba năm đó mẹ ông nằm liệt ở nhà, chỉ nhận ra mỗi mình ông.

  9. 他去年送走了母亲,今年开始重新找工作。

    Tā qù nián sòng zǒu le mǔ qīn jīn nián kāi shǐ chóng xīn zhǎo gōng zuò.

    Năm ngoái ông tiễn mẹ đi, năm nay bắt đầu tìm việc lại.

  10. 屋里安静了一下,我不知道该接什么。

    Wū lǐ ān jìng le yī xià wǒ bù zhī dào gāi jiē shén me.

    Trong phòng lặng đi một chút, tôi không biết nên tiếp lời thế nào.

  11. 按流程,最后我要问一句还有什么想问的。

    Àn liú chéng zuì hòu wǒ yào wèn yī jù hái yǒu shén me xiǎng wèn de.

    Theo quy trình, cuối cùng tôi phải hỏi một câu: ông còn muốn hỏi gì không.

  12. 他说有,他想问我们公司加班多不多。

    Tā shuō yǒu tā xiǎng wèn wǒ men gōng sī jiā bān duō bù duō.

    Ông bảo có, ông muốn hỏi công ty chúng tôi có hay tăng ca không.

  13. 我心里马上打了个问号,这个年纪还挑班。

    Wǒ xīn lǐ mǎ shàng dǎ le gè wèn hào zhè gè nián jì hái tiāo bān.

    Trong bụng tôi lập tức gợn lên một dấu hỏi: tuổi này còn kén giờ giấc.

  14. 他解释说,他父亲今年八十一,一个人住。

    Tā jiě shì shuō tā fù qīn jīn nián bā shí yī yī gè rén zhù.

    Ông giải thích, cha ông năm nay tám mươi mốt, sống một mình.

  15. 他每天晚上七点要回去做一顿饭。

    Tā měi tiān wǎn shang qī diǎn yào huí qù zuò yī dùn fàn.

    Mỗi tối bảy giờ ông phải về nấu một bữa cơm.

  16. 他说别的时间都可以,周末也行,就这一点。

    Tā shuō bié de shí jiān dōu kě yǐ zhōu mò yě xíng jiù zhè yī diǎn.

    Ông bảo giờ nào cũng được, cuối tuần cũng được, chỉ mỗi chỗ ấy thôi.

  17. 那天我给了他中等偏上的分数,没敢给高。

    Nà tiān wǒ gěi le tā zhōng děng piān shàng de fēn shù méi gǎn gěi gāo.

    Hôm đó tôi cho ông điểm trên trung bình, không dám cho cao.

  18. 最后录用的是一个二十六岁的年轻人。

    Zuì hòu lù yòng de shì yī gè èr shí liù suì de nián qīng rén.

    Người được nhận cuối cùng là một cậu hai mươi sáu tuổi.

  19. 可从那以后,我改了自己面试的最后一个问题。

    Kě cóng nà yǐ hòu wǒ gǎi le zì jǐ miàn shì de zuì hòu yī gè wèn tí.

    Nhưng từ đó về sau, tôi đổi câu hỏi cuối cùng trong buổi phỏng vấn của mình.

  20. 我现在问的是,你晚上几点必须离开。

    Wǒ xiàn zài wèn de shì nǐ wǎn shang jǐ diǎn bì xū lí kāi.

    Bây giờ tôi hỏi: mấy giờ tối anh bắt buộc phải rời đi.