Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 30/47

Cái kệ đồ bỏ quên

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Quán cà phê nhỏ giữ đồ khách bỏ quên suốt bảy năm; món ở đó lâu nhất hoá ra chưa từng bị bỏ quên.

Cách đọc
  1. 我常去的那家咖啡店,门口有个木架子。

    Wǒ cháng qù de nà jiā kā fēi diàn mén kǒu yǒu gè mù jià zi.

    Quán cà phê tôi hay ngồi, ngoài cửa có một cái giá gỗ.

  2. 架子上放着客人落下的东西,一样一样摆好。

    Jià zi shàng fàng zhe kè rén luò xià de dōng xi yī yàng yī yàng bǎi hǎo.

    Trên giá bày đồ khách bỏ quên, từng món từng món xếp ngay ngắn.

  3. 有雨伞、手套、书,还有一只小小的玩具熊。

    Yǒu yǔ sǎn shǒu tào shū hái yǒu yī zhī xiǎo xiǎo de wán jù xióng.

    Có ô, găng tay, sách, và cả một con gấu bông bé xíu.

  4. 老板娘说,谁的东西谁来拿,不用登记。

    Lǎo bǎn niáng shuō shéi de dōng xi shéi lái ná bù yòng dēng jì.

    Bà chủ bảo, của ai người ấy tới lấy, không cần ghi sổ.

  5. 我问她不怕被人拿错吗,她说七年没错过一次。

    Wǒ wèn tā bù pà bèi rén ná cuò ma tā shuō qī nián méi cuò guò yī cì.

    Tôi hỏi bà không sợ bị lấy nhầm à, bà bảo bảy năm chưa nhầm lần nào.

  6. 架子上最旧的是那只玩具熊,放了六年。

    Jià zi shàng zuì jiù de shì nà zhī wán jù xióng fàng le liù nián.

    Món cũ nhất trên giá là con gấu bông ấy, để đã sáu năm.

  7. 熊的一只耳朵掉了,身上洗得发白。

    Xióng de yī zhī ěr duo diào le shēn shàng xǐ de fā bái.

    Gấu rụng mất một tai, thân giặt đến bạc màu.

  8. 有客人想买,老板娘从来不卖。

    Yǒu kè rén xiǎng mǎi lǎo bǎn niáng cóng lái bù mài.

    Có khách hỏi mua, bà chủ chưa bao giờ bán.

  9. 我以为那是哪个孩子丢的,一直没人来找。

    Wǒ yǐ wéi nà shì nǎ gè hái zi diū de yī zhí méi rén lái zhǎo.

    Tôi tưởng đó là của đứa trẻ nào đánh rơi, mãi không ai tới tìm.

  10. 去年冬天下大雪,店里只剩我一个客人。

    Qù nián dōng tiān xià dà xuě diàn lǐ zhǐ shèng wǒ yī gè kè rén.

    Mùa đông năm ngoái tuyết lớn, trong quán chỉ còn mỗi tôi là khách.

  11. 老板娘泡了两杯茶,坐下来跟我说了几句。

    Lǎo bǎn niáng pào le liǎng bēi chá zuò xià lái gēn wǒ shuō le jǐ jù.

    Bà chủ pha hai chén trà, ngồi xuống nói với tôi vài câu.

  12. 那只熊是她女儿的,女儿六年前走了。

    Nà zhī xióng shì tā nǚ ér de nǚ ér liù nián qián zǒu le.

    Con gấu ấy là của con gái bà, con bà mất sáu năm trước.

  13. 走的时候十一岁,病了两年。

    Zǒu de shí hou shí yī suì bìng le liǎng nián.

    Lúc đi mười một tuổi, ốm hai năm.

  14. 她把熊放在架子上,是想让它在人多的地方。

    Tā bǎ xióng fàng zài jià zi shàng shì xiǎng ràng tā zài rén duō de dì fang.

    Bà đặt gấu lên giá, là muốn nó ở chỗ đông người.

  15. 她说孩子怕黑,也怕一个人待着。

    Tā shuō hái zi pà hēi yě pà yī gè rén dài zhe.

    Bà bảo con bé sợ tối, cũng sợ ở một mình.

  16. 这些年有很多人在架子前停下,摸摸它的头。

    Zhè xiē nián yǒu hěn duō rén zài jià zi qián tíng xià mō mō tā de tóu.

    Mấy năm nay nhiều người dừng lại trước giá, xoa đầu nó một cái.

  17. 老板娘说,这样它就一直有人看着。

    Lǎo bǎn niáng shuō zhè yàng tā jiù yī zhí yǒu rén kàn zhe.

    Bà chủ bảo, thế là nó luôn có người trông chừng.

  18. 我那天坐到很晚,走的时候雪已经停了。

    Wǒ nà tiān zuò dào hěn wǎn zǒu de shí hou xuě yǐ jīng tíng le.

    Hôm ấy tôi ngồi đến rất khuya, lúc về tuyết đã tạnh.

  19. 我路过架子,也伸手摸了一下那只熊。

    Wǒ lù guò jià zi yě shēn shǒu mō le yī xià nà zhī xióng.

    Tôi đi ngang cái giá, cũng đưa tay chạm vào con gấu một cái.

  20. 从那以后,我每次去都会这么做一下。

    Cóng nà yǐ hòu wǒ měi cì qù dōu huì zhè me zuò yī xià.

    Từ đó về sau, lần nào tới tôi cũng làm như vậy một cái.