Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 31/47

Đơn hàng cuối cùng trong cơn mưa

đời thường22 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người giao đồ ăn nhận đơn cuối trong trận mưa lớn, tới nơi thì cửa không mở; điều anh làm sau đó không có trong quy định nào.

Cách đọc
  1. 那场雨下得很大,路上的水没过了脚面。

    Nà chǎng yǔ xià de hěn dà lù shàng de shuǐ méi guò le jiǎo miàn.

    Trận mưa ấy rất to, nước trên đường ngập quá mu bàn chân.

  2. 送外卖的小马已经跑了十一个小时。

    Sòng wài mài de xiǎo mǎ yǐ jīng pǎo le shí yī gè xiǎo shí.

    Cậu Mã giao đồ ăn đã chạy suốt mười một tiếng.

  3. 最后一单是老城区的六楼,没有电梯。

    Zuì hòu yī dān shì lǎo chéng qū de liù lóu méi yǒu diàn tī.

    Đơn cuối cùng là tầng sáu khu phố cũ, không có thang máy.

  4. 客人备注写着,请敲门,不要打电话。

    Kè rén bèi zhù xiě zhe qǐng qiāo mén bù yào dǎ diàn huà.

    Ghi chú của khách viết: xin gõ cửa, đừng gọi điện.

  5. 他爬到六楼,浑身滴水,敲了三下。

    Tā pá dào liù lóu hún shēn dī shuǐ qiāo le sān xià.

    Cậu leo lên tầng sáu, người ướt sũng nhỏ nước, gõ ba tiếng.

  6. 里面没有动静,他又敲了五下。

    Lǐ miàn méi yǒu dòng jìng tā yòu qiāo le wǔ xià.

    Bên trong không có động tĩnh, cậu gõ thêm năm tiếng.

  7. 按规定他可以放在门口,拍张照就走。

    Àn guī dìng tā kě yǐ fàng zài mén kǒu pāi zhāng zhào jiù zǒu.

    Theo quy định cậu có thể để trước cửa, chụp một tấm rồi đi.

  8. 他拍完照,可是没有走。

    Tā pāi wán zhào kě shì méi yǒu zǒu.

    Cậu chụp ảnh xong, nhưng không đi.

  9. 备注上那句不要打电话,让他心里不太踏实。

    Bèi zhù shàng nà jù bù yào dǎ diàn huà ràng tā xīn lǐ bù tài tā shi.

    Câu đừng gọi điện trong ghi chú làm cậu thấy không yên.

  10. 他蹲下来,从门缝往里看了看。

    Tā dūn xià lái cóng mén fèng wǎng lǐ kàn le kàn.

    Cậu ngồi xổm xuống, nhìn qua khe cửa vào trong.

  11. 屋里没开灯,但地上好像有个影子。

    Wū lǐ méi kāi dēng dàn dì shang hǎo xiàng yǒu gè yǐng zi.

    Trong nhà không bật đèn, nhưng dưới sàn hình như có một cái bóng.

  12. 他退到楼梯口,给平台打了电话。

    Tā tuì dào lóu tī kǒu gěi píng tái dǎ le diàn huà.

    Cậu lùi ra đầu cầu thang, gọi cho tổng đài.

  13. 平台说这不归他们管,让他自己看着办。

    Píng tái shuō zhè bù guī tā men guǎn ràng tā zì jǐ kàn zhe bàn.

    Tổng đài bảo việc này không thuộc phần họ, cậu tự xử lý.

  14. 他想了三秒,拨了急救电话。

    Tā xiǎng le sān miǎo bō le jí jiù diàn huà.

    Cậu nghĩ ba giây, bấm số cấp cứu.

  15. 二十分钟后门被打开,屋里躺着一个老人。

    Èr shí fēn zhōng hòu mén bèi dǎ kāi wū lǐ tǎng zhe yī gè lǎo rén.

    Hai mươi phút sau cửa được mở, trong nhà có một cụ già nằm.

  16. 老人耳朵不好,所以从来不接电话。

    Lǎo rén ěr duo bù hǎo suǒ yǐ cóng lái bù jiē diàn huà.

    Cụ tai kém, nên chưa bao giờ nghe điện thoại.

  17. 那天她起身开门时摔倒了,怎么也起不来。

    Nà tiān tā qǐ shēn kāi mén shí shuāi dǎo le zěn me yě qǐ bù lái.

    Hôm ấy lúc đứng dậy ra mở cửa, cụ ngã xuống, thế nào cũng không dậy nổi.

  18. 医生说再晚两个小时就很难说了。

    Yī shēng shuō zài wǎn liǎng gè xiǎo shí jiù hěn nán shuō le.

    Bác sĩ nói muộn thêm hai tiếng nữa thì khó nói lắm.

  19. 送她上车的时候,老人抓着小马的袖子不放。

    Sòng tā shàng chē de shí hou lǎo rén zhuā zhe xiǎo mǎ de xiù zi bù fàng.

    Lúc đưa cụ lên xe, bà cụ nắm chặt tay áo cậu Mã không buông.

  20. 她一句话也说不出来,只是一直看着他。

    Tā yī jù huà yě shuō bù chū lái zhǐ shì yī zhí kàn zhe tā.

    Cụ không nói được câu nào, chỉ cứ nhìn cậu mãi.

  21. 小马那单迟到了四十七分钟,被扣了钱。

    Xiǎo mǎ nà dān chí dào le sì shí qī fēn zhōng bèi kòu le qián.

    Đơn ấy cậu Mã trễ bốn mươi bảy phút, bị trừ tiền.

  22. 后来老人的女儿找到公司,那笔钱最后还是没有还给他。

    Hòu lái lǎo rén de nǚ ér zhǎo dào gōng sī nà bǐ qián zuì hòu hái shi méi yǒu hái gěi tā.

    Về sau con gái cụ tìm đến công ty, khoản tiền ấy rốt cuộc vẫn không trả lại cho cậu.