Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 32/47

Lớp học phụ đạo không thu tiền

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Ông giáo về hưu mở lớp phụ đạo miễn phí trong garage; hai mươi năm sau, người đến trả tiền học lại làm ông từ chối.

Cách đọc
  1. 退休那年,老周把自家的车库收拾了出来。

    Tuì xiū nà nián lǎo zhōu bǎ zì jiā de chē kù shōu shi le chū lái.

    Năm về hưu, ông Chu dọn dẹp cái nhà xe của gia đình.

  2. 他放了六张旧桌子,一块小黑板。

    Tā fàng le liù zhāng jiù zhuō zi yī kuài xiǎo hēi bǎn.

    Ông kê sáu cái bàn cũ, một tấm bảng đen nhỏ.

  3. 每周六下午两点,他在这里给孩子补课。

    Měi zhōu liù xià wǔ liǎng diǎn tā zài zhè lǐ gěi hái zi bǔ kè.

    Chiều thứ Bảy hai giờ, ông phụ đạo cho lũ trẻ ở đây.

  4. 来的都是附近打工人家的孩子,不收一分钱。

    Lái de dōu shì fù jìn dǎ gōng rén jiā de hái zi bù shōu yī fēn qián.

    Đến học đều là con nhà làm thuê quanh đó, không lấy một xu.

  5. 有人劝他收点,他说收了就变成生意了。

    Yǒu rén quàn tā shōu diǎn tā shuō shōu le jiù biàn chéng shēng yi le.

    Có người khuyên ông lấy chút ít, ông bảo lấy tiền là thành buôn bán mất rồi.

  6. 头一年只有三个孩子,第三年坐满了。

    Tóu yī nián zhǐ yǒu sān gè hái zi dì sān nián zuò mǎn le.

    Năm đầu chỉ có ba đứa, năm thứ ba ngồi kín chỗ.

  7. 车库夏天很热,他自己买了一台旧风扇。

    Chē kù xià tiān hěn rè tā zì jǐ mǎi le yī tái jiù fēng shàn.

    Nhà xe mùa hè rất nóng, ông tự bỏ tiền mua một cái quạt cũ.

  8. 冬天冷,孩子们就穿着外套上课。

    Dōng tiān lěng hái zi men jiù chuān zhe wài tào shàng kè.

    Mùa đông lạnh, bọn trẻ cứ mặc áo khoác mà học.

  9. 他讲得慢,一道题能讲三种解法。

    Tā jiǎng de màn yī dào tí néng jiǎng sān zhǒng jiě fǎ.

    Ông giảng chậm, một bài toán giảng được ba cách giải.

  10. 有人问他图什么,他说图晚上睡得着。

    Yǒu rén wèn tā tú shén me tā shuō tú wǎn shang shuì de zhe.

    Có người hỏi ông được gì, ông bảo được cái đêm ngủ ngon.

  11. 这样过了二十年,他七十九岁。

    Zhè yàng guò le èr shí nián tā qī shí jiǔ suì.

    Cứ thế hai mươi năm, ông bảy mươi chín tuổi.

  12. 去年秋天,一个中年男人开车来找他。

    Qù nián qiū tiān yī gè zhōng nián nán rén kāi chē lái zhǎo tā.

    Mùa thu năm ngoái, một người đàn ông trung niên lái xe tới tìm ông.

  13. 那人说自己是二十年前第一批学生里的一个。

    Nà rén shuō zì jǐ shì èr shí nián qián dì yī pī xué sheng lǐ de yī gè.

    Người ấy bảo mình là một trong lứa học trò đầu tiên hai mươi năm trước.

  14. 他现在做工程,日子过得不错。

    Tā xiàn zài zuò gōng chéng rì zi guò de bù cuò.

    Giờ anh làm xây dựng, sống khá ổn.

  15. 他掏出一个信封,说这是当年的学费。

    Tā tāo chū yī gè xìn fēng shuō zhè shì dāng nián de xué fèi.

    Anh rút ra một chiếc phong bì, bảo đây là tiền học ngày ấy.

  16. 老周把信封推了回去,一句话也没说。

    Lǎo zhōu bǎ xìn fēng tuī le huí qù yī jù huà yě méi shuō.

    Ông Chu đẩy phong bì trả lại, không nói một câu.

  17. 那人愣在那里,问是不是嫌少。

    Nà rén lèng zài nà lǐ wèn shì bù shì xián shǎo.

    Người ấy sững ra, hỏi có phải ông chê ít.

  18. 老周指了指车库,说你把周六下午空出来。

    Lǎo zhōu zhǐ le zhǐ chē kù shuō nǐ bǎ zhōu liù xià wǔ kōng chū lái.

    Ông Chu chỉ vào cái nhà xe, bảo cậu hãy để trống chiều thứ Bảy.

  19. 现在那间车库里,站着讲课的是那个男人。

    Xiàn zài nà jiān chē kù lǐ zhàn zhe jiǎng kè de shì nà gè nán rén.

    Bây giờ trong cái nhà xe ấy, người đứng giảng bài là người đàn ông đó.

  20. 老周坐在最后一排,偶尔举手提个问题。

    Lǎo zhōu zuò zài zuì hòu yī pái ǒu ěr jǔ shǒu tí gè wèn tí.

    Ông Chu ngồi ở hàng cuối, thỉnh thoảng giơ tay hỏi một câu.