Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 6 · truyện 33/47

Cô ấy từ chối chức trưởng phòng

đời thường20 câumọi chữ Hán thuộc HSK 6 trở xuống

Người giỏi nhất phòng từ chối thăng chức và không giải thích; nửa năm sau công ty mới hiểu cô đã tính đúng.

Cách đọc
  1. 公司要提一个新的部门经理,名单上只有一个人。

    Gōng sī yào tí yī gè xīn de bù mén jīng lǐ míng dān shàng zhǐ yǒu yī gè rén.

    Công ty định cất nhắc một trưởng phòng mới, trong danh sách chỉ có một cái tên.

  2. 她三十三岁,来了六年,业务上没人比得过。

    Tā sān shí sān suì lái le liù nián yè wù shàng méi rén bǐ de guò.

    Cô ba mươi ba tuổi, vào công ty sáu năm, chuyên môn không ai bằng.

  3. 通知发下来的第二天,她交了一封信。

    Tōng zhī fā xià lái de dì èr tiān tā jiāo le yī fēng xìn.

    Ngày thứ hai sau khi thông báo phát ra, cô nộp một lá thư.

  4. 信上只有两行,说谢谢,但她不接这个位置。

    Xìn shàng zhǐ yǒu liǎng háng shuō xiè xie dàn tā bù jiē zhè gè wèi zhi.

    Thư chỉ có hai dòng, nói cảm ơn, nhưng cô không nhận vị trí này.

  5. 总经理找她谈了三次,她都没有改口。

    Zǒng jīng lǐ zhǎo tā tán le sān cì tā dōu méi yǒu gǎi kǒu.

    Tổng giám đốc gặp cô nói chuyện ba lần, cô vẫn không đổi lời.

  6. 办公室里传开了各种说法,越传越难听。

    Bàn gōng shì lǐ chuán kāi le gè zhǒng shuō fǎ yuè chuán yuè nán tīng.

    Trong văn phòng lan ra đủ kiểu đồn đoán, càng đồn càng khó nghe.

  7. 有人说她是给自己留后路,准备换工作。

    Yǒu rén shuō tā shì gěi zì jǐ liú hòu lù zhǔn bèi huàn gōng zuò.

    Có người bảo cô để đường lui cho mình, định nhảy việc.

  8. 有人说她心气太高,看不上这个位置。

    Yǒu rén shuō tā xīn qì tài gāo kàn bù shàng zhè gè wèi zhi.

    Có người bảo cô tự cao, không thèm cái ghế đó.

  9. 她一句也没有解释,照样每天准时来上班。

    Tā yī jù yě méi yǒu jiě shì zhào yàng měi tiān zhǔn shí lái shàng bān.

    Cô không giải thích câu nào, vẫn ngày ngày đi làm đúng giờ.

  10. 那半年她把手上四个项目全部做完了。

    Nà bàn nián tā bǎ shou shàng sì gè xiàng mù quán bù zuò wán le.

    Nửa năm ấy cô làm xong trọn bốn dự án trong tay.

  11. 其中一个是别人做了两年都推不动的。

    Qí zhōng yī gè shì bié ren zuò le liǎng nián dōu tuī bù dòng de.

    Trong đó có một dự án người khác làm hai năm mà không đẩy nổi.

  12. 年底公司拿到了这个项目带来的大合同。

    Nián dǐ gōng sī ná dào le zhè gè xiàng mù dài lái de dà hé tong.

    Cuối năm công ty nhận được hợp đồng lớn nhờ dự án ấy.

  13. 那天总结会上,总经理又提了一次那件事。

    Nà tiān zǒng jié huì shàng zǒng jīng lǐ yòu tí le yī cì nà jiàn shì.

    Ở buổi tổng kết hôm đó, tổng giám đốc lại nhắc chuyện ấy một lần nữa.

  14. 她这才当着所有人说了理由。

    Tā zhè cái dāng zhe suǒ yǒu rén shuō le lǐ yóu.

    Lúc ấy cô mới nói lý do trước mặt tất cả.

  15. 她说做经理,一半时间要花在开会和签字上。

    Tā shuō zuò jīng lǐ yī bàn shí jiān yào huā zài kāi huì hé qiān zì shàng.

    Cô nói làm trưởng phòng thì nửa thời gian tiêu vào họp hành và ký giấy.

  16. 那四个项目当时正在最要紧的地方。

    Nà sì gè xiàng mù dāng shí zhèng zài zuì yào jǐn de dì fang.

    Bốn dự án đó khi ấy đang ở khúc quan trọng nhất.

  17. 换个人接,公司至少要多花一年。

    Huàn gè rén jiē gōng sī zhì shǎo yào duō huā yī nián.

    Đổi người khác tiếp quản, công ty ít nhất tốn thêm một năm.

  18. 她说,我不是不想升,我是不想在这一年升。

    Tā shuō wǒ bù shì bù xiǎng shēng wǒ shì bù xiǎng zài zhè yī nián shēng.

    Cô nói, tôi không phải không muốn lên, tôi không muốn lên vào đúng năm nay.

  19. 会议室很久没有人说话。

    Huì yì shì hěn jiǔ méi yǒu rén shuō huà.

    Phòng họp rất lâu không ai lên tiếng.

  20. 第二年春天,她当上了经理,没有人再说什么。

    Dì èr nián chūn tiān tā dāng shàng le jīng lǐ méi yǒu rén zài shuō shén me.

    Mùa xuân năm sau, cô lên trưởng phòng, không ai nói gì nữa.