Tính từ + 地 + động từDùng 地 (đọc nhẹ là de) sau tính từ hoặc cụm tính từ để miêu tả cách thức hành động diễn ra.
Người Việt hay sai chỗ này: Phân biệt 3 chữ 'de': 的 đứng trước danh từ (định ngữ), 地 đứng trước động từ (trạng ngữ), 得 đứng sau động từ (bổ ngữ).
Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →