Bài 26 · HSK 3

应该或者
Video bài giảng HSK 3 liên quan →
8từ mới
10chữ Hán mới
+12từ cấp trên chứa chữ của bài
570từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới

8 từ mới

không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt
1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 6 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 1 từ phải học thẳng — 1 từ chữ đơn — 6 từ
Chữ Hán mới của bài

10 chữ Hán mới

2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
mập, béo
BÀN
pàng9 nét
chân
CƯỚC
jiǎo11 nét
mặt
KIỂM
liǎn11 nét
chân (tính từ háng đến bàn chân)
THỐI
tuǐ13 nét
cưỡi, đi
KỴ
11 nét
nên, đáp ứng
ƯNG
yīng7 nét
nên, đáng
CAI
gāi8 nét
hoặc, có lẽ
HOẶC
huò8 nét
người
GIẢ
zhě8 nét
càng... càng...
VIỆT
yuè12 nét
Điểm ngữ pháp then chốt

Cấu trúc hành động song song: 一边…一边…

Chủ ngữ + 一边 + hành động 1, 一边 + hành động 2

Biểu thị hai hành động được thực hiện cùng một lúc (vừa làm việc này, vừa làm việc kia).

  • 他一边吃饭,一边看电视。Tā yìbiān chīfàn, yìbiān kàn diànshì.Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem ti vi.
  • 我们一边走,一边聊天儿。Wǒmen yìbiān zǒu, yìbiān liáotiānr.Chúng tôi vừa đi vừa trò chuyện.

Người Việt hay sai chỗ này: Không dùng 一边...一边... cho hai hành động có tính chất mâu thuẫn hoặc không thể cùng diễn ra.

Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →