Bỏ qua điều hướng, tới nội dung

Truyện song ngữ · HSK 3 · truyện 6/7

Người tin tờ giấy hơn tin bàn chân mình

điển cố10 câumọi chữ Hán thuộc HSK 3 trở xuống

Người đi mua giày thà chạy về nhà lấy tờ giấy đo chân chứ không chịu xỏ thử giày.

Cách đọc
  1. 从前有个人想买一双新鞋。

    Cóng qián yǒu gè rén xiǎng mǎi yì shuāng xīn xié.

    Ngày xưa có người muốn mua một đôi giày mới.

  2. 他在家里用纸把自己的脚画了下来。

    Tā zài jiā lǐ yòng zhǐ bǎ zì jǐ de jiǎo huà le xià lái.

    Ở nhà, anh ta lấy giấy đồ lại bàn chân mình.

  3. 第二天他去街上的鞋店。

    Dì èr tiān tā qù jiē shàng de xié diàn.

    Hôm sau anh ta ra tiệm giày ngoài phố.

  4. 到了鞋店他才发现,那张纸忘在家里了。

    Dào le xié diàn tā cái fā xiàn, nà zhāng zhǐ wàng zài jiā lǐ le.

    Tới nơi anh ta mới phát hiện đã bỏ quên tờ giấy ở nhà.

  5. 他马上跑回家去拿。

    Tā mǎ shàng pǎo huí jiā qù ná.

    Anh ta lập tức chạy về nhà lấy.

  6. 等他回到街上,鞋店已经关门了。

    Děng tā huí dào jiē shàng, xié diàn yǐ jīng guān mén le.

    Lúc quay lại phố thì tiệm giày đã đóng cửa.

  7. 旁边的人问他,你为什么不用脚试一试?

    Páng biān de rén wèn tā, nǐ wèi shén me bú yòng jiǎo shì yí shì?

    Người bên cạnh hỏi, sao anh không xỏ chân vào thử luôn?

  8. 他说,我信那张纸,不信我的脚。

    Tā shuō, wǒ xìn nà zhāng zhǐ, bú xìn wǒ de jiǎo.

    Anh ta đáp, tôi tin tờ giấy chứ không tin bàn chân tôi.

  9. 大家听了都笑他。

    Dà jiā tīng le dōu xiào tā.

    Ai nghe cũng phải bật cười.

  10. 这个故事告诉我们,办事要看真的东西,不要只看纸上的。

    Zhè gè gù shi gào su wǒ men, bàn shì yào kàn zhēn de dōng xi, bú yào zhǐ kàn zhǐ shàng de.

    Chuyện này nhắc ta, làm việc phải nhìn vào thực tế, đừng chỉ nhìn giấy tờ.