Bài 22 · HSK 3

而且
Video bài giảng HSK 3 liên quan →
9từ mới
10chữ Hán mới
+6từ cấp trên chứa chữ của bài
537từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới

9 từ mới

không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt
1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 8 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 0 từ phải học thẳng — 1 từ chữ đơn — 8 từ
Chữ Hán mới của bài

10 chữ Hán mới

2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
vẽ, bức tranh
HOẠ
huà8 nét
ngắn
ĐOẢN
duǎn12 nét
mà, còn
NHI
ér6 nét
hơn nữa, tạm thời
THẢ
qiě5 nét
bị, chăn
BỊ
bèi10 nét
góc, sừng
GIÁC
jiǎo7 nét
nói, giảng
GIẢNG
jiǎng6 nét
với, cùng
CÂN
gēn13 nét
Điểm ngữ pháp then chốt

Điều kiện cần: 只有…才… (chỉ có… mới…)

只有 + điều kiện duy nhất, 才 + kết quả

Biểu thị điều kiện là duy nhất bắt buộc phải có thì kết quả mới xảy ra. Nhấn mạnh tính độc nhất.

  • 只有多练习,才能考好。Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng kǎo hǎo.Chỉ có luyện tập nhiều thì mới thi tốt được.
  • 只有你去,他才会来。Zhǐyǒu nǐ qù, tā cái huì lái.Chỉ có bạn đi thì anh ấy mới chịu đến.

Người Việt hay sai chỗ này: Phân biệt với 只要...就...: 只要 là 'chỉ cần (điều kiện đủ)', 只有 là 'chỉ có (điều kiện cần duy nhất)'.

Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →