Bài 19 · HSK 3

根据自己蛋糕裤子黑板鼻子一般公斤
Video bài giảng HSK 3 liên quan →
9từ mới
10chữ Hán mới
+5từ cấp trên chứa chữ của bài
509từ cộng dồn / 4.995
Bước 1 · Từ mới

9 từ mới

không có từ nào ghép thẳng ra tiếng Việt
1Đọc lướt cả danh sách một lượt, đọc to pinyin. Dòng chấm xanh là từ ghép âm Hán-Việt ra đúng một từ tiếng Việt cùng nghĩa — chỉ cần nhận mặt chữ. Dòng chấm vàng là bẫy, đọc kỹ phần cảnh báo. Dòng xám phải học thẳng. Riêng 1 từ một chữ thì không có gì để ghép, nên chúng tôi không xếp tầng đoán được cho chúng. Bấm vào một dòng để mở trang từ đầy đủ.
đoán được — 0 từ bẫy, nghĩa đã khác — 1 từ phải học thẳng — 7 từ chữ đơn — 1 từ
Chữ Hán mới của bài

10 chữ Hán mới

6 chữ đã học quay lại
2Mỗi ô là một chữ Hán mới bài này dạy. Chữ nào có nét đỏ là bộ thủ (chữ mẫu mang nghĩa chính), đọc kỹ phần chú thích. Bấm vào chữ để xem cách viết từng nét hoặc luyện viết chữ.
rễ, gốc
CĂN
gēn10 nét
dựa vào, căn cứ
CỨ
11 nét
mình, bản thân
KỶ
3 nét
bánh ngọt
CAO
gāo16 nét
quần
KHỐ
12 nét
tấm ván, bảng
BẢN
bǎn8 nét
cái mũi
TỴ
14 nét
kiểu, loại
BAN
bān10 nét
giống, giống như, hình ảnh, tượng
TƯỢNG
xiàng13 nét
Chữ đã học từ bài trước, quay lại ở bài này — 6 chữ
Điểm ngữ pháp then chốt

又…又… và 一边…一边…

又 A 又 B · 一边 A 一边 B

又…又… nêu hai tính chất cùng có. 一边…一边… nêu hai việc làm CÙNG LÚC.

  • 这个菜又好吃又便宜。Zhège cài yòu hǎochī yòu piányi.Món này vừa ngon vừa rẻ.
  • 他一边吃饭一边看电视。Tā yìbiān chī fàn yìbiān kàn diànshì.Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem tivi.

Người Việt hay sai chỗ này: Tiếng Việt dùng “vừa… vừa…” cho cả hai, nên rất dễ dùng nhầm.

Xem toàn bộ ngữ pháp HSK →